Cách Tạo Icloud Trên Máy Tính, Website Của Apple.

Tạo iCloud trên máy tính của bạn để có thể đồng bộ sử dụng được các tài nguyên dữ liệu trên thiết bị iOS (iphone, ipad..) đã lưu trên iCloud ngay trên máy tính. Các dữ liệu đó có thể là: hình ảnh, âm thanh, video, địa chỉ web, danh bạ liên hệ, ghi chú…

Thông qua việc kết nối và lưu trữ dữ liệu điện toán đám mây của Apple. Dịch vụ iCloud giúp cho người dùng không còn lo lắng bị mất dữ liệu cá nhân khi mà thiết bị của họ bị hỏng hóc hoặc thất lạc. Chỉ cần có kết nối internet, đăng nhập vào tài khoản iCloud ở bất kỳ nơi đâu. Và dữ liệu của bạn sẽ được khôi phục trở lại nhanh chóng.

Tạo Icloud trên máy tính một cách đơn giản

Bước 2: Sau khi truy cập vào link, bạn cần phải điền đầy đủ các thông tin bắt buộc để của form đăng ký để tạo Apple ID của riêng bạn.

Tạo tài khoản Apple ID

Sau khi điền đầy đủ, chính xác các thông tin và mã bảo mật (ở vị trí số 10), các bạn ấn vào Continue để xác nhận và tiếp tục quy trình.

Bước 3: Ngay sau khi bạn ấn để tiếp tục, Apple sẽ gửi một đoạn mã code xác thực thông tin vào mail mà bạn đã đăng ký. Bạn hãy điền đoạn mã đó vào cửa sổ Verify và ấn Cotinue để tiếp tục.

Xác nhận tài khoản Apple ID

Bước 4: Apple ID sẽ được gửi tới bạn, bạn cần truy cập vào đường link Icloud bên dưới để bắt đầu đăng nhập tạo tài khoản Icloud.

https://www.icloud.com/ Đăng nhập vào Icloud

Tiến hành đăng nhập bằng tài khoản Apple ID bạn vừa tạo, sau đó bấm vào Continue và tiếp tục.

Bước 5: Khi ấn vào Continue, một bảng chính sách điều khoản sử dụng sẽ hiện lên, các bạn có thể tham khảo qua. Nếu bạn đồng ý với những chính sách đó bấm vào Agree để xác nhận.

Xác nhận các điều khoản dịch vụ của Apple.

Bước 6: Bây giờ, bạn sẽ tiến trình bằng cách cài đặt ảnh đại diện cũng như ngôn ngữ sử dụng cho tài khoản của mình. Tiếp theo bấm vào Start Usinh Icloud là quy trình tạo tài khoản Icloud trên máy tính thành công rồi đó.

Cập nhật ảnh đại diện và ngôn ngữ sử dụng

Khi tạo thành công tài khoản, màn hình chính của các bạn sẽ hiện lên giao diện của Icloud như hình dưới:

Tạo Icloud trên máy tính thành công

Như vậy, sau đó bạn đã có thể sở hữu một tài khoản iCloud ngay trên máy tính của mình để lưu trữ dữ liệu rồi đấy. Tất nhiên, bạn hoàn toàn có thể sử dụng tài khoản iCloud vừa mới tạo cho các thiết bị iOS của mình như iPhone, iPad,..

Cách Lấy Lại Dữ Liệu Từ Icloud Của Bạn

Cách lấy lại dữ liệu từ iCloud của bạn

Cách lấy lại dữ liệu từ iCloud của bạn

Sao lưu dữ liệu là một tính năng tiện ích rất hay smartphone vì vậy có thể di chuyển dữ liệu thông tin từ iPhone sang iPhone khác một cách dễ dàng nhanh chóng hoặc đưa máy về tình trạng lúc mới sao lưu. Vì vậy, hôm nay mình sẽ hướng dẫn các bạn cách khôi phục dữ liệu đã sao lưu từ iCloud cho iPhone.

Cách lấy lại dữ liệu từ iCloud của bạn

Sau khi khôi phục cài đặt gốc xong thì iPhone sẽ nhắc bạn khôi phục lại dữ liệu từ iCloud hoặc iTunes. Khi đó điện thoại sẽ xóa Cài đặt và khởi động trở lại. Sau các bước trên thì điện thoại sẽ khởi động trở lại, thì các bạn hãy làm theo hướng dẫn sau :

Bước đầu tiên : Bấm vào Ngôn ngữ ( Tiếng Việt)

Bước 2 : Chọn Quốc gia hoặc Vùng (Việt Nam).

Bước 3 : Kết nối Mạng Wifi

Bước 4 : Tùy chỉnh bật tắt Dịch vụ định vị tùy theo nhu cầu của bạn.

Bước 5 : Cài đặt Touch ID ( nếu có )

Bước 6 : Cài đặt mật khẩu cho iPhone của bạn

Bước 7 : Chọn Khôi phục từ Bản sao lưu iCloud.

Lưu ý : Bạn phải có bản sao lưu của iPhone bạn trước đó, mọi thông tin, hình ảnh cũng như cài đặt trên thiết bị được lưu trữ trên iCloud.

Bước 8 : Đăng nhập Tài khoản iCloud chọn vào Đồng ý.

Bước 9 : Chọn bản sao lưu mà bạn khôi phục lại, sau đó quá trình khôi phục sẽ bắt đầu ngay và iPhone sẽ tải về những dữ liệu của bạn từ iCloud về máy.

Quá trình sao lưu bao lâu thì tùy thuộc vào thiết bị và cũng như chất lượng mạng Wifi nhà bạn, nhưng bạn có thể yên tâm thi thiết bị sẽ tính toán gần đúng thời gian khôi phục và hiển thị trên màn hình trong lúc khôi phục.

Hướng Dẫn Tạo Icloud, Đăng Nhập Icloud, Đăng Xuất Icloud Đơn Giản

Trong bài viết này Hnam Mobile sẽ giúp bạn tìm hiểu iCloud là gì, cách tạo iCloud, đăng nhập iCloud, check iCloud và cách đăng xuất iCloud trên các thiết bị của Apple.

iCloud là gì?

iCloud là gì? iCloud là tên mà Apple đặt cho một loạt các dịch vụ dựa trên đám mây, bao gồm các lĩnh vực đa dạng như email, liên lạc và đồng bộ hóa lịch, vị trí của các thiết bị bị mất (Tìm iPhone / iPad) và lưu trữ nhạc trên đám mây (iTunes Match).

Dịch vụ đám mây nói chung và iCloud nói riêng là lưu trữ thông tin trên máy tính từ xa, được gọi là máy chủ đám mây, thay vì cục bộ. Điều này có nghĩa là không gian lưu trữ sẽ được tiết kiệm trên bất kỳ thiết bị và bạn có thể truy cập thông tin từ bất kỳ thiết bị kết nối internet nào có đăng nhập iCloud.

Vì sao nên tạo iCloud, đăng ký iCloud?

Có rất nhiều lý do để bạn nên sử dụng iCloud, Hnam Mobile xin trình bày những lý do cơ bản nhất để bạn hiểu vì sao các thiết bị Apple nên tạo iCloud để sử dụng.

Dễ dàng cài đặt và sử dụng khi tạo iCloud

Khi tạo iCloud bạn sẽ có tất cả các ứng dụng cần thiết để cải thiện năng suất và đồng bộ mọi thông tin như danh bạ, ghi chú, lịch, …

Các tính năng hiện có khi tạo iCloud

Chi phí lưu trữ với mức giá phù hợp khi tạo iCloud

Apple cung cấp cả dịch vụ miễn phí và trả phí để sử dụng bộ nhớ iCloud. Bộ nhớ miễn phí khi tạo iCloud có giới hạn 5GB. Điều này sẽ đủ cho việc sử dụng cá nhân lưu trữ các tài liệu quan trọng.

Nếu bạn muốn mua dung lượng iCloud thêm thì có các gói sau được thanh toán hàng tháng khi bạn đăng ký iCloud:

Dung lượng lưu trữ

Giá

5 GB

miễn phí

50 GB

$ 0,99

200 GB

$ 2,99

1TB

$ 9,99

2TB

$ 19,99

Giá cả ngang bằng với Microsoft OneDrive, chi phí của bạn là 1,99 đô la cho 50 GB nhưng trên gói 1TB, bạn sẽ nhận được gói Office 365 cá nhân với giá 6,99 đô la mỗi tháng. Nếu bạn có iPhone và Mac thì chắc chắn nên tạo iCloud vì các ứng dụng khác như Pages, Keynote và Numbers đều miễn phí.

Bạn có thể chọn đăng ký iCloud gói trả phí dựa trên nhu cầu của bạn và hủy, hạ cấp hoặc nâng cấp đăng ký bất kỳ thời điểm nào sau đó. Dễ dàng tùy chỉnh nội dung được sao lưu và quản lý không gian lưu trữ có sẵn.

Đăng nhập iCloud để chia sẻ tài liệu và hình ảnh liền mạch

Bạn có thể tạo tài liệu trên iPad và truy cập nó ngay lập tức trên iPhone hoặc Mac. iCloud cũng có các ứng dụng nội bộ để tạo tài liệu với Pages, Keynote và Numbers. Bạn có thể tạo và chỉnh sửa các tài liệu trên trình duyệt như trên phần mềm xử lý văn bản. Đây là một lợi thế lớn mà bạn không cần phải cài đặt bất kỳ phần mềm nào để sửa đổi các tài liệu trên đám mây.

Tạo iCloud để đồng bộ và chia sẻ ảnh một cái dễ dàng

Tương tự như tài liệu, chụp ảnh trên iPhone và xem nó ngay lập tức từ việc đăng nhập iCloud để truy cập trên tất cả các thiết bị của bạn trên bất kỳ nơi nào. Khi bạn tắt tính năng chia sẻ thư viện ảnh để tiết kiệm dung lượng trên iCloud, bạn sẽ có 30 ngày để tải xuống ảnh trước khi chúng bị xóa.

Đăng ký iCloud cho phép bạn sao lưu thiết bị

Đăng ký iCloud để sao lưu thiết bị mọi lúc mọi nơi

Khi tạo iCloud thì Apple sẽ cho phép thực hiện sao lưu hoàn toàn iPhone hoặc iPad của bạn trên đám mây. Bạn có thể quản lý loại nội dung nào được sao lưu và kiểm soát không gian lưu trữ. Bạn cũng có thể khôi phục liền mạch bản sao lưu iCloud trên thiết bị iOS của mình.

Tạo iCloud để đồng bộ hoá giữa macOS và iOS

Tạo iCloud để đồng bộ hoá trong hệ sinh thái của Apple

Tính năng chia sẻ gia đình khi tạo iCloud

Tính năng chia sẻ gia đình khi tạo iCloud

Tính năng Chia sẻ gia đình cho phép bạn chia sẻ nội dung và các ứng dụng đã mua trên tất cả các thành viên gia đình của bạn. Tối đa sáu thành viên trong một gia đình có thể chia sẻ mua hàng mà không cần chia sẻ tài khoản. Bạn có thể theo dõi các thành viên trong gia đình bằng cách chia sẻ địa điểm và định vị điện thoại thành viên gia đình khác bằng cách sử dụng Tìm iPhone của tôi.

Hướng dẫn Đăng Ký iCloud, Tạo iCloud

Để đăng ký iCloud bạn cần tạo tài khoản ID Apple của bạn. Vì vậy, nếu bạn chưa có ID Apple, bạn sẽ cần tạo ID Apple, bạn có thể xem hướng dẫn này để tạo tài khoản ID Apple. Bạn cũng có thể phải cập nhật hệ điều hành trên thiết bị của mình (một số tính năng của iCloud chỉ khả dụng trên các phiên bản mới hơn). Sau khi đăng ký tài khoản Apple ID là bạn đã gần như đăng ký iCloud, tạo iCloud thành công rồi, bước tiếp theo sẽ hướng dẫn bạn đăng nhập iCloud.

Hướng Dẫn Đăng Nhập iCloud Đăng Nhập iCloud trên iPhone, iPad, IPod

a. Sử dụng phiên bản iOS, iPadOS mới nhất

Cập nhật phiên bản iOS

b. Đăng nhập iCloud

Truy cập Cài đặt và đăng nhập vào thiết bị của bạn bằng ID Apple. Khi bạn đăng nhập iCloud sẽ tự động được bật.

Hướng dẫn đăng nhập iCloud

c. Check iCloud trong cài đặt của bạn

Đăng Nhập iCloud trên hệ điều hành macOS

a. Sử dụng phiên bản macOS mới nhất

Cập nhật phiên bản macOS mới nhất

b. Đăng nhập iCloud

Nhập ID Apple để đăng nhập iCloud

c. Check iCloud trong cài đặt của bạn

Chọn các nội dung để đồng bộ lên iCloud

Đăng Nhập iCloud trên Windows PC

a. Tải xuống iCloud cho Windows

iCloud cho Windows cho phép bạn truy cập các tệp, ảnh, danh bạ, lịch trên các thiết bị Apple và PC Windows của bạn. iCloud yêu cầu kết nối Internet. iCloud có thể không khả dụng ở tất cả các khu vực và tính năng khác nhau. Nếu bạn sử dụng ID Apple được quản lý, iCloud cho Windows sẽ không được hỗ trợ.

b. Đăng nhập iCloud

Nhập ID Apple để đăng nhập iCloud

Sau khi bạn tải xuống iCloud cho Windows, hãy đăng nhập bằng ID Apple mà bạn sử dụng trên các thiết bị Apple của mình.

c. Chọn dịch vụ iCloud mà bạn muốn sử dụng

Sau khi bạn bật iCloud, chọn dịch vụ bạn muốn sử dụng và nhấp vào Áp dụng

Ví dụ: nếu bạn bật iCloud Photos và iCloud Drive, iCloud cho Windows sẽ tạo các thư mục mới cho các tệp đó trong File Explorer. Giờ đây, bạn có thể Check iCloud để xem các tệp bạn thêm vào thư mục iCloud sẽ tự động xuất hiện trên các thiết bị Apple của bạn.

Hướng Dẫn Cách Đăng Xuất iCloud

Bạn có thể đăng xuất iCloud trên một trong các thiết bị của mình hoặc bạn có thể đăng xuất trên tất cả các thiết bị của mình để ngừng sử dụng iCloud. Trước khi bạn thực hiện cách đăng xuất iCloud, hãy đảm bảo rằng bạn lưu trữ hoặc tạo các bản sao thông tin mà bạn lưu trữ trong iCloud. Khi bạn đăng xuất khỏi iCloud, bạn không thể truy cập hoặc sử dụng các dịch vụ sau trên thiết bị hoặc máy Mac của mình.

Khi thực hiện cách đăng xuất iCloud, bạn cũng sẽ tự động đăng xuất khỏi App Store, iMessage và FaceTime. Bạn có thể tiếp tục sử dụng các dịch vụ này với ID Apple của mình bằng cách đăng nhập iCloud lại. Đây là cách đăng nhập vào App Store, iMessage và FaceTime. Nếu bạn không muốn đăng nhập lại bằng ID Apple của mình, bạn có thể tiếp tục sử dụng iMessage và FaceTime với số điện thoại của mình. Nếu bạn thực hiện cách đăng xuất iCloud và bạn không giữ một bản sao dữ liệu trên thiết bị hoặc máy Mac của mình, bạn không thể truy cập dữ liệu đó trên thiết bị hoặc máy Mac của mình cho đến khi bạn đăng nhập iCloud lại.

Cách đăng xuất iCloud trên iPhone

Hướng dẫn cách đăng xuất iCloud

Bước 2: Nhập mật khẩu Apple ID của bạn và nhấn Tắt.

Bước 4: Nhấn Đăng xuất một lần nữa để xác nhận rằng bạn muốn đăng xuất iCloud.

Cách Đăng Xuất iCloud trên máy Mac

Cách đăng xuất iCloud trên máy Mac

Bước 3: Nhấp vào Đăng xuất. Nếu bạn muốn giữ một bản sao dữ liệu iCloud trên máy Mac trước khi đăng xuất, hãy đảm bảo rằng bạn tích vào cái nội dung cần lưu giữ. Sau đó bấm Giữ một bản sao. Nếu bạn muốn giữ một bản sao mật khẩu Safari trên máy Mac của mình, hãy nhấp vào Giữ trên máy Mac này.

Cách kiểm tra máy có dính iCloud không

Nếu bạn đang mua iPhone đã sử dụng bạn cần phải check iCloud trước khi quyết dịnh mua, bạn có thể xác minh trạng thái kích hoạt của nó trực tuyến. Apple cho phép bạn kiểm tra trạng thái kích hoạt của bất kỳ iPhone, iPad, iPod touch hoặc Apple Watch nào bằng cách nhập IMEI iPhone. Nếu là thiết bị iPhone đã sử dụng để check iCloud bạn chỉ cần kiểm tra để đảm bảo Tìm iPhone của tôi đã bị tắt. Thực hiện các bước sau:

1. Khởi chạy Cài đặt từ màn hình chính.

2. Nhấn vào iCloud.

3. Nhấn Tìm iPhone của tôi.

Đảm bảo Tìm iPhone của tôi được đặt thành Tắt.

Tắt Tìm iPhone của tôi

Tuy nhiên, tốt hơn hết là chỉ cần người bán thiết lập lại hoàn toàn iPhone của họ trước khi đưa nó cho bạn. Bằng cách đó, họ có thể đảm bảo tất cả dữ liệu của mình được xóa an toàn và không thể truy cập được. Cách thực hiện như sau:

1.Nhấn Cài đặt trên màn hình chính.

2. Nhấn chung.

3. Nhấn vào Đặt lại.

Reset toàn bộ iPhone

4. Nhấn Xóa tất cả nội dung và cài đặt.

5. Nhập mật mã của bạn.

6. Nhấn Xóa iPhone

Nhập mật khẩu iCloud được liên kết với iPhone để tắt Khóa kích hoạt

Sau khi hoàn tất, Khóa kích hoạt sẽ bị vô hiệu hóa và iPhone sẽ khởi động lại sẵn sàng để bạn đăng nhập và thiết lập như một chiếc điện thoại mới. Như vậy sau khi check iCloud bạn có thể yên tâm để mua chiếc iPhone đó rồi.

Hnam Mobile

Cách Dùng Camera Ip Làm Webcam : Cách Chuyển Đổi Camera Ip Thành Webcam Ảo

Camera IP là camera được kết nối với mạng trực tuyến. Camera IP có thể được cấu hình để quay video trực tiếp hoặc có thể được lên lịch để ghi vào những thời điểm cụ thể.

Có một số chương trình tạo webcam ảo trên máy tính của bạn, cho phép bạn truyền phát trực tiếp hoặc các bản ghi được ghi lại trước đó bằng camera IP sang nhiều chương trình webcam, một điều không thể nếu không có webcam ảo.

Nếu bạn muốn chuyển đổi camera IP của mình thành webcam ảo, bạn có thể làm như vậy trong một vài bước.

Cách chuyển đổi Camera IP thành webcam ảo Dùng ManyCam Bước 1

Mở trình duyệt Web của máy tính và điều hướng đến trang web https://manycam.com/download/?os=win Tải ManyCam và cài đặt chương trình vào máy tính.

Bước 2

Khởi chạy ManyCam. Nhấp đúp vào biểu tượng “ManyCam” để mở cửa sổ “Tùy chọn”. Trong tiêu đề phụ “Nguồn video”, hãy duyệt và tìm nguồn video bạn muốn sử dụng làm webcam ảo. Nguồn video này có thể là video được ghi trước từ camera IP hoặc chính camera IP. Nhấp vào “OK” để áp dụng các thay đổi.

Bước 3

Khởi chạy chương trình webcam mà bạn muốn sử dụng với một webcam ảo. Nhấp vào tab “Tệp” và chọn tùy chọn “Tùy chọn”, theo sau là tùy chọn “Nguồn máy ảnh”. Chọn “ManyCam Virtual Webcam” từ menu thả xuống và nhấp vào “OK”, sau đó là “Áp dụng” để lưu các thay đổi.

Tùy thuộc vào chương trình webcam bạn đang sử dụng, quy trình chính xác để thay đổi nguồn camera có thể khác nhau. Với những thay đổi được lưu, giờ ghi hoặc phát trực tiếp từ camera IP sẽ được sử dụng làm webcam ảo cho chương trình webcam.

Bước 4

Lặp lại bước trước cho nhiều chương trình webcam khác mà bạn muốn.

Dùng Simulate WebCam Bước 1

Mở trình duyệt Web của máy tính và điều hướng đến trang https://download.cnet.com/Webcam-Simulator/3001-2348_4-10588770.html. Tải về và cài đặt chương trình vào máy tính.

Bước 2

Khởi chạy Simulate WebCam. Nhấp vào tab “Tệp”, chọn tùy chọn “Phát phim” và định vị bản ghi webcam IP bạn muốn sử dụng làm webcam ảo nếu bạn muốn sử dụng video được ghi trước. Nếu bạn muốn sử dụng luồng trực tiếp từ camera IP, hãy nhấp vào tab “Tệp” và chọn tùy chọn “Chuyển sang Camera thật”.

Bước 3

Khởi chạy chương trình webcam mà bạn muốn sử dụng với một webcam ảo. Nhấp vào tab “Tệp” và chọn tùy chọn “Tùy chọn”, theo sau là tùy chọn “Nguồn máy ảnh”. Chọn “Simulate WebCam VirtualCamera” từ menu thả xuống và nhấp vào “OK”, sau đó là “Áp dụng” để lưu các thay đổi. Lặp lại cho bất kỳ chương trình webcam nào khác mà bạn muốn sử dụng với webcam ảo.

Dùng Magic Camera

Mở trình duyệt Web của máy tính và điều hướng đến trang web https://taimienphi.vn/download-magic-camera-1969#showlink. Tải về và cài đặt chương trình vào máy tính.

Bước 2

Ra mắt Camera thần kỳ. Nhấp vào tùy chọn “Chụp máy ảnh” trong phân nhóm “Nhiệm vụ”. Nhấp vào menu thả xuống “Chọn máy ảnh của bạn” trong menu “Chụp ảnh” và chọn camera IP bạn muốn sử dụng làm máy ảnh ảo.

Bước 3

Khởi chạy chương trình webcam mà bạn muốn sử dụng với một webcam ảo. Nhấp vào tab “Tệp” và chọn tùy chọn “Tùy chọn”, theo sau là tùy chọn “Nguồn máy ảnh”. Chọn “MagicCamera Capture” từ menu thả xuống và nhấp vào “OK”, sau đó là “Áp dụng” để lưu các thay đổi. Lặp lại cho bất kỳ chương trình webcam nào khác mà bạn muốn sử dụng với webcam ảo.

Sự khác biệt giữa Webcam USB và IP

Webcam là bất kỳ máy ảnh nào hiển thị hình ảnh của nó trên Internet (World Wide Web) và đây là định nghĩa của WEB CAM. Tuy nhiên, có một số cách bạn có thể thiết lập webcam và hai cách phổ biến nhất để thực hiện việc này là với USB Webcam hoặc Camera IP.

Làm thế nào một webcam USB kết nối với Internet

Phần mềm bạn chọn có thể được đặt để tải hình ảnh theo khoảng thời gian bằng FTP (giao thức truyền tệp) lên trang web hoặc có thể được đặt để cung cấp nguồn cấp dữ liệu trực tiếp để hiển thị trên máy từ xa hoặc một lần nữa trong trang web.

Khi FTP được sử dụng, hình ảnh trên trang web là một hình tĩnh được cập nhật thường xuyên theo từng phút, từng giờ hoặc thậm chí lâu hơn. Điều này rất dễ cài đặt nhưng độ trễ hình ảnh có nghĩa là chúng không có nơi nào thú vị để xem như một nguồn cấp dữ liệu trực tiếp.

Phần mềm webcam USB cũng có thể được sử dụng để cung cấp nguồn cấp dữ liệu trực tiếp từ máy tính đến trang web của bạn hoặc thậm chí được cung cấp cho dịch vụ phát trực tuyến webcam để cho phép số lượng lớn khách truy cập vào trang web của bạn để xem nguồn cấp dữ liệu cùng một lúc.

Webcam USB có thể là loại nội bộ nhỏ mà bạn thường thấy cho hội nghị web và sử dụng cá nhân, v.v … cho đến các webcam thời tiết oudoor chất lượng chuyên nghiệp.

Nhược điểm của bất kỳ loại webcam USB nào là bạn phải bật PC ở vị trí của máy ảnh để cho phép hình ảnh hoặc nguồn cấp dữ liệu video được gửi đến trang web.

Làm thế nào một Camera IP kết nối với Internet

Một Camera IP có thể kết nối với bộ định tuyến của bạn theo cách có dây thông thường bằng cáp CAT-5 hoặc một số kiểu máy cũng có kết nối không dây.

Các Camera IP thường được sử dụng để cung cấp nguồn cấp dữ liệu trực tiếp trực tiếp cho một trang web thay vì tải lên tĩnh mỗi “X” số phút. Điều này làm cho chúng thú vị hơn nhiều để xem.

Camera IP cũng có thể được sử dụng để bảo mật và có thể được ghi lại bằng phần mềm giám sát và được lập trình để gửi email cho bạn khi phát hiện chuyển động và thậm chí lưu hình ảnh tĩnh của báo động qua FTP vào thư mục được đóng dấu ngày và giờ trên trang web của bạn.

Các Camera IP cho các trang web được thiết kế đặc biệt để cho phép dễ dàng nhúng nguồn cấp dữ liệu trực tiếp của họ trực tiếp vào trang web của riêng bạn.

Do không có yêu cầu máy tính laptop để cho phép máy ảnh hoạt động trên Internet, nên các Camera IP đáng tin cậy và kinh tế hơn nhiều so với webcam USB.

Icloud Là Gì? Cách Tạo Tài Khoản Icloud Đơn Giản Nhất

Thậm chí săn sản phẩm mỗi khi có phiên bản mới được Apple cho ra đời. Với những ưu điểm mượt mà cũng như hệ điều hành iOS với đầy đủ ứng dụng tối ưu cực kỳ tốt và hiệu năng cho những thiết bị của hãng.

Với những ai am hiểu về điện thoại, nhất là những dòng iphone. Thì chắc hẳn không còn xa lạ gì với từ Icloud. Vậy thực chất Icloud là gì? Icloud được tạo ra nhằm mục đích gì và cách tạo ra tài khoản Icloud đơn giản nhất như thế nào?

Icloud là gì?

Trước hết, các bạn cần hiểu là icloud không phải là một ứng dụng mà icloud là một gói dịch vụ dùng để lưu trữ những đám mây miễn phí của hãng Apple.

Đặc biệt, thời gian gần đây, icloud được tích hợp sẵn trên các thiết bị iOS 7 trở lên và có độ bảo mật tương đối cao.

Icloud sẽ giúp bạn lưu trữ những dữ liệu và nó co thể tự động đồng bộ hóa toàn bộ dữ liệu lên tất cả các thiết bị được kết nối cùng một tài khoản icloud, kể cả máy tính cá nhân.

Icloud sẽ được kích hoạt theo mặc định đối với những người dùng mới. Và Apple cung cấp tận 5 GB miễn phí iCloud cho mỗi tài khoản người dùng để lưu trữ dữ liệu.

Cách tạo tài khoản iCloud đơn giản nhất.

Các bạn có thể tạo tài khoản iCloud trên máy tính hoặc điện thoại. Nhưng ở đây, mình sẽ hướng dẫn cho các bạn các bước tạo tài khoản iCloud đơn giản nhất trên điện thoại iphone vì nó thông dụng hơn.

Bước 1. Từ màn hình Home, các bạn nhấp vào biểu tượng Setting trên màn hình.

Bước 3. Bạn hãy thiết lập một tài khoản Apple ID và mật khẩu. Hoặc nếu bạn chưa có tài khoản iCloud. Hoặc muốn tạo một tài khoản iCloud mới. Thì bạn nhấn vào khung chữ màu xanh Get a Free Apple ID ở dưới cùng của màn hình điện thoại và làm theo các hướng dẫn trên màn hình.

Điền họ tên chính xác của mình vào mục ” Name “

Điền thông tin tài khoản vào mục Apple ID and Password, trong đó Apple ID chính là địa chỉ email của bạn, còn Password là mật khẩu của bạn, phải chứa ít nhất 8 ký tự, trong đó phải có chữ viết hoa và số.

Bạn chọn câu hỏi và trả lời trong mục Security Questions.

Sau đó, nhập địa chỉ email dự phòng khác ở mục Rescue Email Address.

Hoàn tất các mục còn lại theo hướng dẫn.

Bạn sẽ tự động nhận được tận 5 GB miễn phí dùng để lưu trữ. Bạn cũng có thể nâng cấp lên 10 GB, 20 GB hoặc thậm chí là 50 GB dung lượng lưu trữ với một khoản phí tổn hàng năm.

Bước 5. Bạn nhấn vào nút “Done” quay trở lại thiết lập iCloud setting. Sau đó, bạn thiết lập tùy chọn tài khoản iCloud Mail của bạn. Địa chỉ e-mail iCloud của bạn xuất hiện ở dưới cùng của màn hình tài khoản.

Bước 6. Bạn có thể chuyển đổi nút bật hoặc tắt iCloud để đồng bộ hóa thông tin đó.

Tổng kết