Làm Việc Với Các Công Thức Ngày Và Giờ Trong Excel

Nếu bạn thường xuyên sử dụng Excel, tôi chắc chắn rằng bạn đã từng bắt gặp ngày và giờ trong các ô của bạn. Dữ liệu thường có một bản ghi khi nó được tạo ra hoặc cập nhật, vì vậy, biết cách làm thế nào để làm việc với dữ liệu này là điều cần thiết.

Cách định dạng ngày trong Excel để chúng xuất hiện theo định dạng ưa thích của bạn

Các công thức để tính toán số ngày, tháng, và năm giữa hai thời điểm

Một công thức date trong Excel để xuất ra thời điểm của ngày hôm nay, và một phím tắt để thêm thời điểm hiện tại

Microsoft Excel cơ bản có thể làm bất cứ điều gì với dữ liệu, miễn là bạn chỉ cần biết cách làm. Hướng dẫn này là một bước quan trọng khác để thêm những kỹ năng vào bộ công cụ Excel của bạn. Hãy bắt đầu nào.

Các hàm ngày và giờ trong Excel (Video hướng dẫn)

Video hướng dẫn này sẽ hướng dẫn bạn đi qua cách để làm việc với ngày tháng và giờ trong Excel. Tôi khái quát định dạng ngày tháng với các kiểu khác nhau, cũng như các công thức ngày trong Excel để tính toán và làm việc với ngày. Hãy chắc chắn tải về cuốn bài tập bảng tính Excel miễn phí với các bài tập mà tôi đã đính kèm với hướng dẫn này.

Hãy đọc tiếp tài liệu tham khảo hướng dẫn về cách định dạng ngày và giờ trong Excel, và làm việc với chúng trong các công thức của bạn. Tôi còn sẽ chia sẻ một vài lời khuyên mà không được khái quát ở trong video hướng dẫn.

Nhập ngày tháng và giờ trong Excel

Đối với phần này của hướng dẫn, sử dụng tab có tiêu đề “Typing Dates & Times” trong bài tập ví dụ.

1. Cách nhập ngày

Tôi khuyên bạn nên nhập ngày theo cùng một định dạng được sử dụng trong hệ thống của bạn. Đối với độc giả người Mỹ của chúng tôi, một ngày đầy đủ sẽ trong định dạng ” ngày/tháng/năm“. Kiểu châu Âu là ” tháng/ngày/năm.”

Khi tôi nhập ngày, tôi luôn luôn nhập vào ngày đầy đủ cùng với tháng, ngày và năm. Nếu tôi chỉ muốn hiển thị tháng và năm, tôi sẽ chỉ cần định dạng nó theo cách đó (Bạn sẽ rõ trong chốc lát nữa).

2. Cách nhập thời gian

Rất dễ dàng để nhập thời gian trong Excel. Chúng ta có thể chỉ định bất cứ điều gì từ chỉ là một giờ trong ngày, đến chính xác từng giây mà một thứ gì đã diễn ra.

Nếu tôi muốn nhập thời gian là 4PM, tôi gõ “4 pm” vào một ô trong Excel và sau đó nhấn Enter:

Lưu ý sau khi chúng ta nhấn Enter, Excel chuyển đổi những gì chúng tôi đã nhập vào thành một định dạng dữ liệu giờ:phút:giây.

Đây là cách để nhập một thời gian cụ thể trong bảng tính của bạn:

Điều quan trọng là sử dụng các dấu hai chấm để phân chia phần dữ liệu thời gian, và sau đó thêm một khoảng trắng cộng với “AM” hoặc “PM.”

3. Cách nhập ngày và giờ kết hợp

Bạn cũng có thể nhập kết hợp ngày và giờ trong Excel cho các timestamp cụ thể.

Để nhập một sự kết hợp ngày giờ, chỉ cần sử dụng những gì chúng ta đã học được về cách nhập ngày và cách nhập giờ.

Chú ý rằng Excel chuyển đổi giờ sang một định dạng 24 giờ khi nó được sử dụng kết hợp với một ngày, theo mặc định. Nếu bạn muốn thay đổi kiểu của ngày này, hãy đọc tiếp.

Bonus: Phím tắt Excel cho thời gian hiện tại

Một trong những phím tắt yêu thích của tôi Excel để chèn vào thời gian hiện tại vào một bảng tính. Tôi thường sử dụng công thức này, khi tôi để ý thấy khi tôi đã thực hiện một thay đổi dữ liệu của tôi. Hãy thử nó:

Control + Shift + ;

Định dạng ngày tháng trong Excel

Phần này của hướng dẫn, sử dụng tab có tiêu đề “Formatting Dates & Times” trong bài tập ví dụ.

Bạn có thể làm gì khi ngày tháng của bạn theo kiểu châu Âu? Có nghĩa là, chúng đang ở trong một định dạng ngày-tháng-năm, và bạn cần phải chuyển đổi chúng sang các định dạng quen thuộc hơn tháng-ngày-năm?

Tất cả các ô này có chứa cùng một dữ liệu, chúng chỉ đang định dạng theo những cách khác nhau.

Trong ảnh chụp màn hình ở trên, những thứ làm bạn ngạc nhiên là tất cả sáu ô đều có chứa chính xác cùng một dữ liệu – “1/22/2024.” Những sự khác nhau là cách chúng đang được định dạng trong Excel. Các dữ liệu ban đầu là giống hệt nhau, nhưng nó có thể được định dạng để hiển thị theo nhiều cách khác nhau.

Trong hầu hết các trường hợp, tốt hơn là sử dụng định dạng để thay đổi kiểu hiển thị ngày tháng của chúng ta. Chúng ta không cần phải sửa đổi bản thân các dữ liệu – chỉ cần thay đổi cách trình bày.

Định dạng các ô Excel

Để thay đổi định dạng của dữ liệu ngày tháng và giờ của chúng ta, hãy chắc chắn rằng bạn đang làm việc trên tab Home của Excel. Trên Ribbon (trình đơn ở bên trên của Excel), tìm phần có nhãn Number.

Có một mũi tên nhỏ ở góc dưới bên phải của phần đó. Nhấp vào nó để mở menu Format Cells.

Để định dạng các ô trong Excel với kiểu có sẵn, hãy chắc chắn rằng bạn đang làm việc trên tab Home và nhấp vào mũi tên thả xuống bên cạnh từ “Number” trong ảnh chụp màn hình này.

Menu Format Cells có các tuỳ chọn khác nhau cho các kiểu ngày và giờ. Bạn có thể biến “1/22/2024” thành “Sunday, January 22nd” chỉ với định dạng. Sau đó, bạn có thể lấy format painter và thay đổi tất cả các định dạng trên các ô của bạn.

Menu Format Cells cho phép bạn thay đổi kiểu hiển thị của ngày tháng và giờ mà không cần thay đổi ngày ban đầu của bạn.

Dành chút thời gian để khám phá menu này và thử các kiểu khác nhau cho ngày và giờ Excel của bạn.

Lấy dữ liệu từ ngày và giờ

Giả sử rằng chúng ta có một danh sách các dữ liệu có ngày và giờ rất cụ thể, và chúng ta muốn để có được phiên bản đơn giản của những công thức đó. Có thể chúng ta có một danh sách các ngày giao dịch chính xác, nhưng chúng ta muốn làm việc với chúng ở một mức độ cao hơn, nhóm chúng theo năm hoặc tháng.

Bạn có thể lấy năm từ một ngày với công thức Excel này:

Chỉ lấy tháng từ một ô ngày, sử dụng công thức Excel sau:

Tìm sự khác biệt giữa ngày và giờ

Đối với phần này của hướng dẫn, sử dụng tab có tiêu đề “DATEDIF” trong bài tập ví dụ.

Trong khi các định dạng được sử dụng để thay đổi cách ngày và giờ được trình bày, thì công thức trong Excel được sử dụng để sửa đổi, tính toán, hoặc làm việc với ngày tháng và thời gian bằng cách lập trình.

Công thức DATEDIF là công thức mạnh mẽ để tính toán khoảng cách giữa các ngày. Nhập vào công thức hai ngày và và nó sẽ trả về số ngày, tháng, và năm giữa hai ngày này. Hãy xem cách làm thế nào để sử dụng nó.

1. Số ngày giữa hai ngày

Công thức ngày này trong Excel sẽ tính toán số ngày giữa hai ngày:

Công thức lấy hai ô, ngăn cách bởi dấu phẩy, và sau đó sử dụng một “d” để tính toán khoảng cách giữa hai ngày.

Công thức DATEDIF lấy hai ô ngày và tính toán số ngày giữa chúng.

Tính toán sự khác nhau giữa hôm nay và ngày sinh của bạn để bắt đầu đếm ngược ngày sinh nhật

2. Số tháng giữa hai ngày

DATEDIF cũng tính toán số tháng giữa hai ngày. Công thức ngày trong này trong Excel là rất giống, nhưng thay thế “d” bằng một “m” để tính toán sự khác biệt bằng số tháng:

Với tôi, có ba tháng giữa ngày 1 tháng 1 và ngày 31 tháng 3 (Tất cả các ngày của tháng một, tháng hai, và tháng ba.) Tuy nhiên, vì Excel sử dụng các tháng đủ, nó chỉ sẽ xem tháng một và tháng hai là tháng đầy đủ, toàn bộ tháng, do đó, kết quả là “2.”

Đây là cách ưa thích của tôi để tính toán số tháng giữa hai ngày. Chúng ta sẽ tìm thấy sự khác biệt bằng ngày, và sau đó chia nó bằng số ngày trung bình trong một tháng – 30.42.

Hãy áp dụng công thức DATEDIF tuỳ biến cho hai ngày:

Tốt hơn rồi. Kết quả 2,99 là rất gần 3 tháng đầy đủ, và điều này sẽ hữu ích hơn nhiều trong các công thức sau này.

Tài liệu chính thức của Excel có một phương pháp phức tạp để tính toán tháng giữa các ngày, nhưng đây là một cách gần giống nhưng đơn giản và dễ dàng. Viết một công thức Excel tốt là việc tìm kiếm điểm chính xác và đơn giản, và công thức này đã làm được cả hai.

3. Các năm giữa hai ngày

Cuối cùng, hãy tính số năm giữa hai ngày. Cách chính chủ để tính toán năm giữa các ngày là với công thức sau:

Lưu ý rằng điều này giống như các công thức DATEDIF trước đây của chúng ta, nhưng chúng ta đơn giản chỉ cần thay thế phần cuối cùng của công thức với “y” để tính toán số năm giữa hai ngày. Hãy xem nó bằng ví dụ sau:

Lưu ý rằng công thức này hoạt động như DATEDIF cho các tháng: nó chỉ đếm năm đủ đã trôi qua. Tôi thích bao gồm năm đã đi qua một phần. Đây là công thức DATEDIF tốt hơn cho năm:

=(DATEDIF(A1,B2,"d")/365)

Về cơ bản, chúng ta chỉ lấy ngày khác nhau trong các ngày, và sau đó chia cho 365 để tính toán nó như là một năm. Đây là kết quả:

DATEDIF cực kỳ mạnh mẽ, nhưng đề phòng cách nó hoạt động: nó sẽ chỉ tính toán các tháng đủ hoặc năm đủ theo mặc định. Sử dụng các phiên bản sửa đổi của tôi để các kết quả chính xác hơn .

Bonus: Số ngày làm việc giữa hai ngày

Các công thức Excel ngày đã khái quát ở trên tập trung vào số ngày giữa hai ngày. Tuy nhiên, đôi khi rất hữu ích chỉ cần tính toán số ngày làm việc (về cơ bản là các ngày trong tuần) giữa hai ngày.

Trong trường hợp này, chúng ta sẽ sử dụng =NETWORKDAYS để tính toán số lượng các ngày làm việc giữa hai ngày.

Nếu bạn đã biết những ngày lễ mà bạn muốn loại trừ, hãy xem tài liệu chính thức của NETWORKDAYS.

Tóm tắt và tìm hiểu thêm

Ngày và giờ phổ biến đối bảng tính. Các công thức ngày trong Excel và các tùy chọn định dạng là hữu ích. Các kỹ thuật trong hướng dẫn này có thể nâng cao các kỹ năng Excel lên cấp độ cao hơn do đó bạn có thể kết hợp dữ liệu ngày liên tục vào trong các bảng tính của bạn.

Bạn đã thêm một kỹ năng vào hộp công cụ Excel của bạn – tại sao phải ngừng ở đây? Hãy kết nối các công thức và các kỹ năng Excel để tạo ra bảng tính mạnh mẽ. Để tiếp tục tìm hiểu thêm về làm việc với bảng tính Excel, hãy kiểm tra các tài nguyên khác:

Câu lệnh IF là câu lệnh logic được tích hợp trong bảng tính của bạn hiển thị kết quả dựa trên điều kiện. Bạn có thể kết hợp một câu lệnh IF với một phạm vi ngày để hiển thị dữ liệu dựa trên thời gian hoặc ngày. Hãy xem hướng dẫn này để tìm hiểu chúng.

Bạn có thể kết hợp hướng dẫn VLOOKUP với các công thức ngày và giờ để chọn các giá trị dựa trên ngày hoặc giờ.

Tìm và loại bỏ trùng lặp là một chức năng Excel được sử dụng trong việc kết hợp với dữ liệu ngày và giờ, vì nó thường là một trong các mảng dữ liệu tốt nhất để kiểm tra các trùng lắp.

2.Làm Việc Với File Trong Excel 2010 – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel

1.Tạo File mới trong excel 2010

Một têp̣ có sẵn có thể được mở bằng nhiều cách:

+ Cách 2: Dùng trình quản lý têp̣ như Windows Explorer, tìm đến nơi lưu trữ file và bấm chuột hai lần lên tên file.

Một điều cần lưu ý khi làm việc trên máy tính là các bạn phải nhớ thực hiện lệnh lưu lại công việc đã thực hiện thường xuyên. Việc ra lệnh lưu trữ không tốn nhiều thời gian nhưng nếu máy bị hỏng hay mất điện đột ngột có thể mất tong cả giờ làm việc của bạn. Nhằm an toàn cho dữ liệu, bạn nên bật tính năng Auto Recover, Excel sẽ tự động thực hiện lệnh lưu theo thời gian qui định (mặc định là 10 phút lưu một lần).

Để bật tính năng AutoRecover:

– Bước 1: Trong Word 2010, từ menu Tệp, chọn Option. …– Bước 2: Trong cửa sổ mở ra, nhấp vào tab Lưu, biểu tượng hoặc mục danh sách.– Bước 3:Nếu nó không được chọn, hãy kiểm tra Lưu thông tin AutoRecover mỗi:, và nhập một giá trị bên cạnh “phút”. …– Bước 4:Nhấn OK để thực hiện thay đổi.

Một số cách lưu file Trong Excel 2010:

Bấm chuột lên nút Save trên thanh lệnh truy cập nhanh (Quick Access Tollbar).

Nếu têp̣ (file) đã được luu trước đó rồi thì Excel sẽ lưu tiếp các phần cập nhật, còn nếu là têp̣ được ra lệnh lưu lần đầu thì hộp thoại Save As hiện ra. Trong hộp thoại Save As, bạn hãy chọn nơi lưu trữ têp̣ (file) (tại Look In) và đặt tên cho têp̣ tại hộp File name, chọn kiểu têp̣ tại Save as type và sau đó bấm nút Save để lưu trữ

Đóng (Close) Workbook – Đóng File

+ Close Workbook

Đễ đóng workbook bạn làm như sau:

Bước 1 − Nhấp chuột vào nut Close bên dưới:

Cách Tính Số Giờ Làm Việc Trong Excel

Với những công thức đơn giản các bạn có thể tính được giờ làm việc của nhiều nhân viên khi được cung cấp giờ bắt đầu và giờ kết thúc công việc của họ.

1. Tính giờ làm việc trong Excel bằng cách trừ trực tiếp

Các bạn có thể sử dụng phương pháp trừ trực tiếp lấy giờ kết thúc công việc để trừ đi giờ vào làm. Công thức trừ để tính giờ làm việc trong Excel là:

Các bạn chỉ cần copy công thức xuống dưới là có thể tính được số giờ làm việc của các phép tính khác.

Kết quả sẽ tồn tại dưới dạng như giờ đồng hồ giờ:phút, cho các bạn biết số giờ kèm thêm số phút sau làm việc.

Nếu các bạn không muốn sử dụng phép tính mà muốn lấy một kết quả giờ làm việc kiểu số thì có thể sử dụng phương pháp lấy hàm HOUR và MINUTE để tính toán ra số giờ làm việc theo định dạng số.

Đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu qua hai hàm HOUR và MIUNTE. Rất đơn giản, với hàm HOUR, các bạn sử dụng công thức HOUR(tham số) trong đó tham số là số giờ cần tính, hàm HOUR sẽ cho bạn kết quả là số giờ của tham số.

Ví dụ khi ô tham số của bạn là 10 giờ 17 phút thì kết quả của hàm HOUR đưa ra sẽ là 10 giờ.

Tương tự như thế với hàm MINUTE, các bạn sử dụng công thức MINUTE(tham số), hàm MINUTE sẽ cho bạn kết quả là số phút của tham số.

Ví dụ khi ô tham số của bạn là 10 giờ 17 phút thì kết quả hàm MINUTE đưa ra là 17 phút.

Dựa vào hai công thức này, chúng ta có thể sử dụng nhiều phép tính để có thể tính số giờ dựa trên nguyên tắc quy đổi tổng số giờ hoặc số phút khi kết thúc công việc rồi trừ đi tổng số giờ hoặc số phút khi bắt đầu công việc (bởi vì bao giờ giờ kết thúc công việc trong ngày cũng lớn hơn giờ bắt đầu). Nhưng cần phải lưu ý rằng các bạn chọn cách quy đổi phép tính một cách thống nhất ra giờ hoặc phút để cho ra kết quả chính xác.

Từ đó chúng ta có một số công thức như sau:

=(HOUR(giờ ra)*60+MINUTE(giờ ra)-HOUR(giờ vào)*60-MINUTE(giờ vào))/60

Phép tính trên chúng ta quy đổi tất cả ra số phút (nên sau mỗi HOUR phải nhân thêm 60 để tính phút), sau đó cuối cùng ta phải chia tổng số phút cho 60 để tính ra số giờ.

=HOUR(giờ ra)+MINUTE(giờ vào)/60-HOUR(giờ vào)-MINUTE(giờ vào)/60

Phép tính trên chúng ta quy đổi tất cả ra số giờ nên sau mỗi MINUTE ta phải chia cho 60 để ra kết quả cuối cùng là số giờ.

=HOUR(giờ ra)-HOUR(giờ vào) + (MINUTE(giờ ra)/60-MINUTE(giờ vào)/60)

Phép tính trên chúng quy đổi tất cả ra số giờ nên sau mỗi MINUTE ta phải chia cho 60 để ra kết quả cuối cùng là số giờ.

=(HOUR(giờ ra)*60-HOUR(giờ vào)*60 + (MINUTE(giờ ra)-MINUTE(giờ vào))/60

Phép tính trên chúng ta quy đổi tất cả ra số phút (nên sau mỗi HOUR phải nhân thêm 60 để tính phút), sau đó cuối cùng ta phải chia tổng số phút cho 60 để tính ra số giờ.

Làm Việc Với File Trong Pascal

Làm việc với File trong Pascal Var f:text; m,n:integer; Begin Assign(f,'son.inf'); Reset(f); Readln(f,m,n); Close(f); Writeln(m:4,n:4); Readln; End. 4 5 Em hãy viết đoạn chương trình nhập hai số này từ file trên và in kết quả ra màn hình. Var f:text; m,n:integer; Begin assign(f,'sod.inf');reset(f); Readln(f,m); Readln(f,n); close(f); Writeln(m); Writeln(n); Readln; End. 3. Một file văn bản có tên chúng tôi lưu trữ số liệu của một mảng n số và có dạng sau: - Dòng đầu tiên của DATA ghi số n. - n dòng tiếp theo của file ghi n số, mỗi số trên một dòng. Viết chương trình nhập số liệu của dãy trên vào một mảng và in ra dữ liệu của mảng trên sau khi đã sắp lại theo thứ tự tăng dần. Var f: text; n, i, j, jmax,atg,: integer; a: array[1..100] of integer; Begin assign(f, 'data.txt'); reset(f); Readln(f, n); For i:=1 to n do Readln(f,a[i]); close(f); For i:=1 to n-1 do Begin jmax:=i; For j:=i to n do atg:=a[i]; a[i]:=a[jmax]; a[jmax]:=atg; End; For i:=1 to n do Writeln(a[i]); Readln; End. 4. Một file văn bản có tên chúng tôi lưu trữ số liệu của một mảng n số và có dạng sau: - Dòng đầu tiên của DATA ghi số n. - Dòng tiếp theo của file ghi n số, các số cách nhau bởi tối thiểu một dấu cách. Viết chương trình nhập số liệu của dãy trên vào một mảng và in ra dữ liệu của mảng trên Var f:text; n,i:integer; a:array[1..100] of integer; Begin assign(f,'data.txt'); reset(f); Readln(f,n); For i:=1 to n do Read(f,a[i]); For i:=1 to n do Write(a[i]:8); Readln; End. 6. Làm bài tương tự bài 3. Điểm khác biệt là ở chỗ file dữ liệu không có dòng đầu tiên ghi tổng số dữ liệu như trong bài 3. Chương trình phải tự kiểm tra và tính số n đó. Var f:text; n,i:integer; a:array[1..100] of integer; Begin assign(f,'data.txt'); reset(f); i:=1; Repeat Readln(f,a[i]); inc(i); Until seekEof(f); n:=i-1; For i:=1 to n do Writeln(a[i]); Readln; End. 7. Làm bài tương tự bài 4. Điểm khác biệt là ở chỗ file dữ liệu không có dòng đầu tiên ghi n, chương trình phải tự kiểm tra và và tính số đó. Var f:text; n,i:integer; a:array[1..100] of integer; Begin assign(f,'data.txt'); reset(f); i:=1; Repeat Read(f,a[i]); inc(i); Until Eoln(f); n:=i-1; For i:=1 to n do Write(a[i]:8); Readln; End. 8. Cho file văn bản ghi số liệu của một bảng số N x M và có dạng sau: - Dòng đầu tiên ghi hai số N, M cách nhau bởi dấu cách. - N dòng tiếp theo ghi số liệu của N hàng, mỗi dòng bao gồm M số cách nhau bởi dấu cách. Sau đây là ví dụ một file như vậy: 4 5 3 5 -1 12 10 -1 2 3 6 1 1 4 5 10 -11 2 -1 4 5 7 Viết chương trình nhập dữ liệu từ file trên vào một mảng số N x M. Var f:text; n,m,i,j:integer; a:array[1..100,1..100] of integer; Begin assign(f,'data.txt'); reset(f); Readln(f,n,m); For i:=1 to n do Begin For j:=1 to m do Read(f,a[i,j]); Readln(f); End; close(f); For i:=1 to n do Begin For j:=1 to m do Write(a[i,j]:8); Writeln; End; Readln; End. 9. Một file văn bản ghi số liệu của học sinh có dạng sau: Nguyen Van Hung    15 G Bui Quang Than        14 K Tran Minh Quang      16 G Le Van Minh              15 T Dữ liệu ghi trong file này có ý nghĩa như sau: - Dòng đầu tiên ghi đúng một số n chỉ số lượng học sinh trong lớp. - n dòng tiếp theo mỗi dòng ghi dữ liệu của một học sinh. - Mỗi học sinh được ghi các dữ liệu sau: Họ và tên: 20 ký tự; Tuổi: 3 ký tự; Xếp loại: 1 ký tự Hãy viết chương trình nhập dữ liệu học sinh từ file trên và đưa vào các mảng dữ liệu tương ứng, tên file cũng được đọc từ bàn phím. Var f: text; fn: string; {Tên file} n, i: integer; ht: array[1..100] of string[20]; t: array[1..100] of string[3]; xl: array[1..100] of char; Begin Write('Tên file cần đọc: '); Readln(fn); assign(f,fn); reset(f); Readln(f,n); For i:=1 to n do Readln(f, ht[i], t[i], xl[i]); close(f); {kiểm tra} For i:=1 to n do Writeln(ht[i],t[i]:4,xl[i]:3); Readln; End. 10. Làm tương tự bài trên, điểm khác biệt là không có dòng đầu tiên ghi số lượng học sinh. Chương trình phải tự nhận biết và tính được số n đó. Var f: text; fn: string; {Tên file} n, i: integer; ht: array[1..100] of string[20]; t: array[1..100] of string[3]; xl: array[1..100] of char; Begin Write('Tên file cần đọc: ');Readln(fn); assign(f,fn); reset(f); i:=1; While not(eof(f)) do Begin Readln(f,ht[i],t[i],xl[i]); inc(i); End; n:=i-1; close(f); {kiểm tra} For i:=1 to n do Writeln(ht[i],t[i]:4,xl[i]:3); Readln; End. 11. Thực hiện tất cả các thao tác với các dạng file văn bản như trong phần Câu hỏi, ví dụ, bài tập nhưng theo chiều ngược lại, tức là thực hiện các thao tác ghi. (Bai 1) Var f:text; m,n:integer; Begin m:=10; n:=4; assign(f, 'son.inf'); reWrite(f); Writeln(f, m,' ',n); close(f); assign(f, 'son.inf'); reset(f); Readln(f, m, n); close(f); Writeln(m:4, n:4); Readln; End. (Bai 2) Var f:text; m,n:integer; Begin m:=4; n:=5; assign(f, 'sod.inf'); reWrite(f); Writeln(f, m); Writeln(f, n); close(f); assign(f, 'sod.inf'); reset(f); Readln(f, m); Readln(f, n); close(f); Writeln(m); Writeln(n); Readln; End. (Bai 3) Var f:text; n,i:integer; a:array[1..100] of integer; Begin Write('Nhập số n: ');Readln(n); Writeln('Nhập dãy n số : '); For i:=1 to n do Begin Write('a[',i:2,'] = ');Readln(a[i]); End; assign(f,'data.txt'); rewrite(f); Writeln(f,n); For i:=1 to n do Begin Writeln(f,a[i]); End; close(f); assign(f, 'data.txt'); reset(f); Readln(f, n); For i:=1 to n do Readln(f,a[i]); close(f); For i:=1 to n do Writeln(a[i]); Readln; End. (Bai 4) Var f:text; n,i:integer; a:array[1..100] of integer; Begin Write('Nhập số n: ');Readln(n); Writeln('Nhập dãy n số: '); For i:=1 to n do Begin Write('a[',i:2,'] = ');Readln(a[i]); End; assign(f,'data.txt'); rewrite(f); Writeln(f,n); For i:=1 to n do Begin Write(f,a[i],' '); End; Writeln(f); close(f); assign(f,'data.txt'); reset(f); Readln(f,n); For i:=1 to n do Read(f,a[i]); close(f); For i:=1 to n do Writeln(a[i]); Readln; End. (Bai 6) Var f: text; n, i: integer; a: array[1..100] of integer; Begin Write('Nhập số n: '); Readln(n); Writeln('Nhập một dãy số n: '); assign(f,'data.txt'); rewrite(f); i:=1; Repeat Write(' a[',i:2,'] = '); Readln(a[i]); Writeln(f,a[i]); inc(i); close(f); assign(f,'data.txt'); reset(f); While not(seekeoln(f)) do Begin Readln(f,a[i]); Writeln(a[i]); End; close(f); Readln; End. (Bai 9) Var f: text; fn: string; {Tên file} n, i, l, j: integer; ht: array[1..100] of string[20]; t: array[1..100] of string[3]; xl: array[1..100] of char; Begin Write('Tên file cần đọc: '); Readln(fn); Write('Số lượng học sinh: '); Readln(n); assign(f,fn); rewrite(f); Writeln(f,n); For i:=1 to n do Begin Write('Nhập họ và tên: '); Readln(ht[i]); l:=length(ht[i]); If (l<20) then For j:=l+1 to 20 do ht[i]:=ht[i]+' '; Write('Nhập tuổi: '); Readln(t[i]); l:=length(t[i]); If (l<3) then For j:=l+1 to 3 do t[i]:=' '+t[i]; Write('Nhập xếp loại: '); Readln(xl[i]); Writeln(f, ht[i], t[i], xl[i]); End; close(f); assign(f, fn); reset(f); Readln(f, n); For i:=1 to n do Begin Readln(f, ht[i], t[i], xl[i]); Writeln(ht[i], t[i]:4, xl[i]:3); End; close(f); Readln; End. 13. Số liệu được nhập từ một file văn bản chúng tôi và có dạng sau: - Dòng đầu tiên ghi số tự nhiên N (N <20). - N dòng tiếp theo, mỗi dòng ghi một dãy số, các số cách nhau bởi dấu cách. Số lượng phần tử của các dãy có thể khác nhau. Viết chương trình nhập số liệu từ file trên, sắp xếp n dãy trên theo thứ tự tăng dần và ghi kết quả ra file chúng tôi có dạng tương tự như file nhập liệu. Var fin, fou: text; n, m, i, j, k, kmax: integer; a: array[1..100] of real; atg: real; Begin assign(fin, 'input.txt'); reset(fin); assign(fou, 'output.txt'); rewrite(fou); Readln(fin, n); Writeln(fou, n); For i:=1 to n do Begin j:=1; {đọc dòng thứ i của input.txt} While not(seekeoln(fin)) do Begin Read(fin,a[j]); inc(j); End; Readln(fin); {sắp xếp lại dòng thứ i đó} m:=j-1; For j:=1 to m-1 do Begin kmax:=j; For k:=j to m do atg:=a[j]; a[j]:=a[kmax]; a[kmax]:=atg; End; {ghi dòng đó ra output.txt} For j:=1 to m do Write(fou,a[j]:8:2); Writeln(fou); End; close(fin); close(fou); {kiểm tra} assign(fou,'output.txt'); reset(fou); Readln(fou,n); For i:=1 to n do Begin While not(seekeoln(fou)) do Begin Read(fou,atg); Write(atg:8:2); End; Readln(fou); Writeln; Writeln; End; close(fou); Readln; End. 14. Một danh sách lớp được ghi trong một File văn bản có dạng sau: Nguyen Van Minh        Nam Nguyen Tung Chau     Nu Tran Quang Thu            Nam Bui Van Ngo                  Nam ................................................... Trong đó họ và tên học sinh được ghi trên độ dài 20 ký tự, 3 ký tự tiếp theo sẽ ghi Nam hoặc Nu chỉ giới tính của học sinh đó. Số dòng của file này sẽ bằng số học sinh trong lớp. Em hãy viết chương trình thực hiện các công việc sau: Nhập tên File số liệu từ bàn phím, sau đó nhập dữ liệu từ File vào bộ nhớ máy tính. Thực hiện việc sắp xếp lại danh sách học sinh trong lớp sao cho các bạn Nữ lên trước, các bạn Nam sau. Nhập tên File kết quả từ bàn phím và ghi danh sách lớp sau khi đã sắp xếp lại ra File đó theo mẫu giống như lúc đọc vào. Var tfin, tfou: string; fin, fou: text; n, i, j: integer; a: array[1..100] of string[23]; atg: string[23]; Begin Write('Đọc số liệu từ file:'); Readln(tfin); assign(fin, tfin); reset(fin); i:=1; {đọc file tfin} While not(seekeof(fin)) do Begin Readln(fin,a[i]); inc(i); End; {sắp xếp lại} n:=i-1; For i:=1 to n-1 do If (copy(a[i],21,3)='Nam') then For j:=i to n do Begin atg:=a[i]; a[i]:=a[j]; a[j]:=atg; End; close(fin); {ghi rafile tfou} Write('Ghi số liệu ra file: '); Readln(tfou); assign(fou,tfou); rewrite(fou); For i:=1 to n do Writeln(fou, a[i]); close(fou); {kiểm t ra} assign(fou,tfou); reset(fou); For i:=1 to n do Begin Readln(fou,atg); Writeln(atg); End; close(fou); Readln; End. 15. Đầu bài giống bài trên. Hãy viết chương trình để thực hiện các công việc sau: - Đếm xem trong lớp có bao nhiêu bạn là Nam, bao nhiêu bạn là Nữ. - Kiểm tra xem lớp có hai bạn nào cùng họ hay không? Nếu có liệt kê tất cả các bạn có chung họ. Var tfin: string; fin: text; n, i, j, snam, snu: integer; a: array[1..100] of string[23]; t: boolean; (*==========================================*) Function ho(hvt:string):string; Var i: byte; h: string; Begin i:=1; While (hvt[i]=' ') do inc(i); h:=''; While (hvt[i]' ') do Begin h:=h+upcase(hvt[i]); inc(i); End; ho:=h; End; (*==========================================*) Begin Write('Đọc số liệu từ file: '); Readln(tfin); assign(fin, tfin); reset(fin); i:=1; {đọc file tfin} While not(seekeof(fin)) do Begin Readln(fin, a[i]); inc(i); End; close(fin); {tính số nam, nữ} n:=i-1; snam:=0; snu:=0; For i:=1 to n do If (copy(a[i],21,3)='Nam') then snam:=snam+1 Else snu:=snu+1; Writeln('Số nam: ',snam,'. Số nữ : ',snu,'.'); {Tìm người chung họ} For i:=1 to n do Begin j:=1; t:=false; Repeat If (ho(a[j])=ho(a[i]))and(ji) then t:=true; inc(j); If t then Writeln(a[i]); End; Readln; End. 16. Đầu bài giống bài trên. Hãy viết chương trình đọc dữ liệu và in kết quả ra File sau khi đã sắp xếp các bạn trong lớp theo trật tự sau: trước tiên sắp xếp theo giới tính, các bạn Nữ trước, Nam sau, sau đó sắp tiếp trong số các bạn cùng giới theo tên theo thứ tự ABC, sau đó sẽ sắp tiếp theo họ. Trong ví dụ của bài trên file kết quả sẽ có dạng Nguyen Tung Chau     Nu Nguyen Van Minh        Nam Bui Van Ngo                  Nam Tran Quang Thu           Nam Var tfin, tfou: string; fin, fou: text; n, i, j: integer; a: array[1..100] of string[23]; atg: string[23]; (*==========================================*) Function thutu(hvt:string):string; Var i, j, l, l1: byte; ten: string[8]; g, tg: char; Begin For i:=1 to 23 do hvt[i]:=upcase(hvt[i]); If (copy(hvt,21,3)='NAM') then g:='b' else g:='a'; ten:=' '; i:=20; While (hvt[i]=' ') do dec(i); j:=1; While (hvt[i]' ') do Begin ten[j]:=hvt[i]; dec(i); inc(j); End; l1:=i; l:=j-1; For i:=1 to (l div 2) do Begin tg:=ten[i]; ten[i]:=ten[l-i+1]; ten[l-i+1]:=tg; End; thutu:=g+ten+copy(hvt,1,l1); End; (*==========================================*)) Begin Write('Đọc số liệu ghi từ file: '); Readln(tfin); assign(fin, tfin); reset(fin); i:=1; {Đọc file tfin} While not(seekeof(fin)) do Begin Readln(fin, a[i]); inc(i); End; n:=i-1; For i:=1 to n-1 do For j:=i+1 to n do Begin atg:=a[i];a[i]:=a[j];a[j]:=atg; End; close(fin); Write('Ghi số liệu ra file: '); Readln(tfou); {ghi ra file tfou} assign(fou, tfou); rewrite(fou); For i:=1 to n do Writeln(fou, a[i]); close(fou); assign(fou,tfou); {kiểm tra} reset(fou); For i:=1 to n do Begin Readln(fou, atg); Writeln(atg); End; close(fou); Readln; End. 17. Cho trước một xâu nhị phân độ dài bất kỳ được đưa vào từ file văn bản chúng tôi Cần biến - Biến đổi xâu con 11 thành 00. - Biến đổi xâu con 010 thành 000. Hãy chỉ một cách biển đổi xâu đã cho thành xâu có toàn 0. Kết quả thể hiện trong file chúng tôi như sau: Dòng đầu tiên của chúng tôi chứa xâu ban đầu, sau đó mỗi dòng là một xâu tiếp theo sau một phép biến đổi, xâu cuối cùng là xâu toàn 0.đổi xâu nhị phân này về dạng toàn số 0. Các phép biến đổi có thể chỉ là một trong các loại sau: Const st1='11'; st2='010'; Var fin, fou: text; l, p: integer; st: string; (*==========================================*) Procedure ghi1(i:integer); Begin st[i]:='0'; st[i+1]:='0'; Writeln(fou, st); End; (*==========================================*) Procedure ghi2(i:integer); Begin st[i+1]:='0'; Writeln(fou, st); End; (*==========================================*) Begin assign(fin, 'input.txt'); reset(fin); Readln(fin, st); close(fin); l:=length(st); If ((st[l]='1')and(st[l-1]='0'))or((st[1]='1')and(st[2]='0')) then Writeln('Không thể biến đổi được!') Else Begin assign(fou,'output.txt'); rewrite(fou); Writeln(fou,st); If (st[l]='1')and(st[l-1]='1') then ghi1(l-1); Repeat { biến đổi xâu con '11' } p:=pos(st1,st); If (p0) then ghi1(p); Until (p=0); Repeat {biến đổi xâu con '010' } p:=pos(st2,st); If (p0) then ghi2(p); Until (p=0); close(fou); {kiểm tra} assign(fou,'output.txt'); reset(fou); While not(seekeof(fou)) do Begin Readln(fou,st); Writeln(st); End; close(fou); End; Readln; End. 18. Một văn bản có tên chúng tôi chứa một chương trình Pascal hoàn chỉnh. Trong chương trình này trên một dòng có thể chứa nhiều lệnh. Em hãy viết chương trình in ra file mới có tên chúng tôi chương trình Pascal trên sao cho thỏa mãn điều kiện mỗi lệnh phải nằm trên một hàng. Var fin, fou: text; st, st1: string; l, p: byte; Begin assign(fin, 'p4216.pas'); reset(fin); assign(fou, 'blmoi.pas'); rewrite(fou); st1:=''; While not(seekeof(fin)) do Begin Readln(fin,st); st1:=st1+' '+st; Repeat l:=length(st1); p:=pos(';', st1); If (p0) then Begin st:=copy(st1, 1, p); Writeln(fou, st); st1:=copy(st1, p+1, l-p); End; Until (p=0); End; Writeln(fou, st1); close(fin); close(fou); assign(fou, 'blmoi.pas'); reset(fou); While not(seekeof(fou)) do Begin Readln(fou, st); Writeln(st); End; close(fou); Readln; End.

Học Cách Làm Việc Với Excel. Thêm Đường Viền Ô. Liên Kết Các Loại Bản Trình Bày

Làm thế nào để làm việc trong “1C: Trade and Warehouse”, bắt đầu từ đâu, cách lưu trữ hồ sơ và tạo tài liệu, bạn có thể học bằng cách tham dự các khóa học chuyên ngành khác nhau hoặc tự học.

Để có kiến u200bu200bthức tốt hơn về chương trình này, bạn cần thực hành song song. Trong thời gian thực tập, vài ngày nữa bạn sẽ biết cách làm việc trong “1C: Trade and Warehouse”.

Thông thường, sau khi thiết lập cấu hình, một lập trình viên hoặc chuyên gia bảo trì chỉ ra các phương pháp làm việc cơ bản. Điều này hạn chế sự tham gia của họ vào cách học cách làm việc trong “1C: Trade and Warehouse”, và kế toán, người bán hàng hoặc người quản lý tiếp tục

Đầu tiên, bạn cần tạo cơ sở mới, sẽ lưu trữ tất cả thông tin về tham chiếu và hằng số. Tùy thuộc vào cách bạn làm việc trong 1C: Trade and Warehouse, bạn có thể kết hợp nhiều máy tính từ bộ phận kho và kế toán thành một mạng. Tất cả thông tin của sách tham khảo về đối tác, danh pháp, báo cáo con và tính toán sẽ được đặt trên máy chủ. Nếu bạn có ý định duy trì một số doanh nghiệp, thì mỗi doanh nghiệp phải có cơ sở dữ liệu riêng.

Tuy nhiên, mỗi doanh nghiệp thương mại và công nghiệp tạo ra một số tính năng của chương trình dành riêng cho chính nó. Vì vậy, nếu bạn đến tổ chức mới, và bạn có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi các đồng nghiệp có năng lực về cách làm việc trong “1C: Trade and Warehouse” của công ty này.

Trước hết, người dùng cần biết chương trình được trang bị những gì. Hãy sắp xếp mọi thứ trên kệ. Tất cả các chức năng trong 1C được trình bày trong các ngăn gọi là menu. Như những người khác Ứng dụng văn phòng 1C có điều chính menu ngangtừ đó bạn có thể gọi bất kỳ tùy chọn chương trình nào. Menu chính nằm trong tiêu đề chương trình, nó có thể tùy chỉnh và thay đổi được. Thực đơn – công cụ người dùng chính để tổ chức truy cập các chức năng của chương trình. Các mục menu chính (gốc) liên tục hiển thị cho người dùng từ bất kỳ đâu trong chương trình, bất kể thao tác nào trong khoảnh khắc này không được thực hiện bởi người dùng. Các mục menu chính là: Tệp, Hoạt động, Thư mục, Tài liệu, Báo cáo, Dịch vụ. Tùy thuộc vào cấu hình, tập hợp các mục menu khác nhau, nhưng những mục chính được liệt kê ở trên đều có trong bất kỳ cấu hình 1C tiêu chuẩn nào, vì vậy chúng tôi sẽ nói sơ qua về chúng.

THỰC TẾ CHẠY ỨNG DỤNG

Sự quen thuộc luôn bắt đầu với giao diện chương trình. Sau khi khởi chạy nó, một cuốn sách trống sẽ xuất hiện. Bây giờ bạn có thể thực hành sử dụng các chức năng từ tab Trang chủ và những lệnh có thể được gọi bằng nút Ngoại tuyến. Nó nằm ở bên trái, trên cùng của màn hình. Các chức năng trên các thanh tác vụ khác được sử dụng khi thích hợp, trong khi các chức năng trên tab Trang đầu được sử dụng liên tục.

Sau Microsoft Office Excel sẽ không còn là một khu rừng tăm tối đối với bạn, hãy cố gắng giải quyết một số nhiệm vụ cụ thể… Bạn không nên ngay lập tức nhận những nhiệm vụ khó, những nhiệm vụ nhẹ hơn sẽ cho phép bạn dễ dàng làm quen với quá trình này.

Dần dần làm phức tạp các thực hành của bạn trong Microsoft Office Excel. Bỏ qua việc chỉnh sửa dữ liệu và học cách làm việc với các bảng và công thức. Để sử dụng thoải mái, bạn cần nắm vững các cài đặt được mở bằng điều khiển và macro. Đừng quên áp dụng những kiến u200bu200bthức đã học vào thực tế.

Đừng tránh các hướng dẫn. Nó không chỉ mô tả chi tiết từng chức năng mà còn đưa ra rất nhiều nhiệm vụ có thể thực hiện ngay sau mỗi bài học để củng cố lại kiến u200bu200bthức đã học.

Bạn sẽ học được gì khi xem video này?

Microsoft Office Excel là một chương trình để xử lý các bảng trong ở dạng điện tử. Trợ lý không thể thay thế bất kỳ thư ký và kế toán nào, vì nó tạo điều kiện thuận lợi cho công việc với các công thức, bảng biểu và sơ đồ. Tiềm năng của một công cụ như vậy là rất lớn nên phải mất nhiều thời gian để làm chủ nó.

Mô tả video:

Bài học video

Trong video này, bạn sẽ làm quen và làm việc với bảng tính thông minh trong Excel.

Hãy xem xét ví dụ này. Giả sử chúng ta có một bảng với một lượng lớn hàng và cột, nơi dữ liệu mới sẽ được thêm trực tiếp, tức là kích thước của bảng có thể thay đổi cả chiều cao của số hàng và chiều rộng của số cột. Nếu phạm vi thay đổi kích thước, thì chúng tôi sẽ phải theo dõi tất cả các công thức và cập nhật. bảng tóm tắt tham chiếu đến phạm vi này do thực tế là việc thêm hàng mới hoặc cột mới vào bảng của chúng tôi sẽ không được phản ánh tự động trong báo cáo PivotTable, ngay cả khi chúng được cập nhật.

Trong trường hợp này là “thông minh” bảng Excel… Bạn thậm chí không cần phải chọn một bảng để tạo chúng. Nó là đủ để đứng trong bất kỳ ô nào trong bàn của chúng tôi. Sau đó, chuyển đến tab và trong nhóm “Kiểu”, chọn “Định dạng dưới dạng Bảng”. Cửa sổ hiện ra sẽ hiển thị nhiều kiểu bảng. Chúng tôi chọn bất kỳ. Trong cửa sổ mở ra, nhấp vào “OK” và xem điều gì đã xảy ra. Bạn có thể cuộn xuống bảng. Sau đó, chúng tôi bắt đầu cho vào đĩa. Thêm một đợt giảm giá khác từ bàn phím đến các dòng. Nhập dữ liệu, bạn sẽ nhận thấy rằng bảng tự động kéo dài các hàng đã điền. Chúng tôi trở lại đầu bảng. Giả sử chúng ta cần tạo thêm một cột để tính lợi nhuận. Chúng tôi có giá mua và chúng tôi có bán. Sự khác biệt giữa hai sẽ là lợi nhuận. Thêm vào cột mới… Chỉ cần nhập từ “Lợi nhuận” vào ô liền kề của cột bên cạnh bảng và nhấn nút “Enter”. Như bạn có thể thấy, cột mới đã tham gia vào bảng của chúng tôi. Bây giờ bạn cần nhập công thức để tính lợi nhuận. Trong thanh công thức, nhấn “u003d” và nhấp vào ô trên cùng đầu tiên của cột “Giảm giá”. Chúng tôi đặt một dấu trừ, bây giờ chúng tôi nhấp vào ô đầu tiên của cột Mua hàng. Nhấn nút “Enter”. Chúng ta có thể thấy rằng công thức đã kéo dài đến cuối toàn bộ bảng và tất cả lợi nhuận từ mỗi hàng cho hàng hóa được tự động nhập vào cột “Lợi nhuận”.

Ngoài ra, một bộ lọc tự động đã được bật trong tiêu đề bảng. Nếu bạn cuộn bảng xuống vài chục hàng, thì thay vì ABC … tiêu đề cột và bộ lọc tự động xuất hiện trong tiêu đề bảng, tức là trên thực tế, bạn không cần sửa hàng tiêu đề cho bảng thông minh nữa.

Ưu điểm của bảng thông minh là trên tab Thiết kế, bạn có thể chọn thêm kiểu, bật và tắt vạch ngang ngựa vằn (bản vẽ hiển thị của bảng) và bật hàng tổng. Ở cuối bảng tự xuất hiện dòng trống Kết quả “. Bây giờ bạn có thể nhấp vào các ô trống trong hàng này và chọn từ danh sách thả xuống những gì bạn cần tính toán cho cột này. Ví dụ: số lượng ô không trống, cũng như giá trị bán hàng trung bình, giá trị mua hàng tối đa, v.v.

Công việc chính của người dùng xảy ra khi chế độ “1C: Enterprise” được khởi chạy. Ở đây hệ thống hoạt động theo yêu cầu quy trình sản xuất… Trong chế độ “1C: Doanh nghiệp”, thông tin được nhập, giao dịch được thực hiện, báo cáo được tạo. Người dùng có thể nhập và phân tích thông tin theo cấu hình hệ thống.

Cách làm việc trong chương trình 1C

Giao diện của chương trình 1C khá đơn giản và dễ hiểu đối với người dùng. Để bắt đầu, bạn cần chạy phiên bản mới chương trình và kết nối cơ sở thông tin. Trong cửa sổ xuất hiện trên màn hình, bạn phải viết đường dẫn đến cơ sở thông tin… Sau đó, chạy chương trình ở chế độ 1C: Enterprise.

Khi bạn khởi động chương trình lần đầu tiên, một trợ lý sẽ xuất hiện để giúp thiết lập thông số yêu cầu… Đảm bảo điền thông tin về tổ chức vào phần “Dịch vụ”. Trong một cấu hình điển hình chuỗi mong muốn được gọi là “Chi tiết tổ chức”, nhưng trong ứng dụng phi tiêu chuẩn có thể có một tên khác. Sau đó, các thư mục chương trình được điền vào. Ví dụ, thông tin về nhân viên phải được nhập vào “Danh bạ nhân viên”.

Làm việc thêm với phần mềm “1C” phụ thuộc vào hướng của ứng dụng. Nếu bạn phải làm việc trong ứng dụng 1C: Kế toán, thì bạn cần phải nghiên cứu các mẫu báo cáo và bài đăng tiêu chuẩn trong chương trình. Khi làm việc với một cấu hình được thiết kế để tự động hóa theo hướng khác, bạn cần tìm hiểu các nguyên tắc cơ bản làm việc trong ứng dụng này. Bạn có thể tự học cách làm việc với chương trình bằng cách nghiên cứu các tài liệu và trang web có sẵn trên Internet hoặc tham gia các khóa học chuyên biệt tại một trung tâm đào tạo được cấp phép.