Xu Hướng 1/2023 # Tạo Gạch Đầu Dòng Tự Động Trong Word 2010 # Top 2 View | Rafs.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Tạo Gạch Đầu Dòng Tự Động Trong Word 2010 # Top 2 View

Bạn đang xem bài viết Tạo Gạch Đầu Dòng Tự Động Trong Word 2010 được cập nhật mới nhất trên website Rafs.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Microsoft word cung cấp ký hiệu và số để tạo một danh sách các mục theo thứ tự. Chương này sẽ dạy cho bạn các bước đơn giản để tạo danh sách dấu đầu dòng hoặc đánh số theo các bước đơn giản.

Tạo một danh sách từ văn bản hiện có

Bước 1 – Chọn danh sách văn bản mà bạn muốn gán ký hiệu hoặc số. Bạn có thể sử dụng bất kỳ phương pháp chọn văn bản nào để chọn phần văn bản.

Bước 2 – Nhấp vào hình tam giác nút Bullet để hiển thị danh sách các viên đạn bạn muốn gán cho danh sách. Bạn có thể chọn bất kỳ kiểu dấu đầu dòng nào có sẵn bằng cách nhấp vào nó.

Bước 3 – Nếu bạn sẵn sàng tạo một danh sách có số, sau đó nhấp vào hình tam giác nút Numbering thay vì nút dấu đầu dòng để hiển thị danh sách các số bạn muốn gán cho danh sách. Bạn có thể chọn bất kỳ kiểu đánh số nào có sẵn bằng cách nhấp vào nó.

Tạo một danh sách khi bạn nhập

Bước 1 – Nhập *, sau đó nhấn phím cách hoặc nhấn phím TAB, sau đó nhập phần còn lại của những gì bạn muốn vào mục đầu tiên của danh sách dấu đầu dòng.

Bước 2 – Khi bạn đã hoàn tất việc nhập, nhấn Enter để tự động thêm mục trong danh sách và đi đến để thêm mục tiếp theo trong danh sách.

Bước 3 – Lặp lại Bước 2 cho từng mục danh sách.

Bước 1 – Nhập 1, sau đó nhấn phím cách hoặc nhấn phím TAB, sau đó nhập phần còn lại của những gì bạn muốn vào mục đầu tiên của danh sách được đánh số.

Bước 2 – Khi bạn đã hoàn tất việc nhập, nhấn Enter để tự động thêm mục trong danh sách và đi đến để thêm mục tiếp theo trong danh sách.

Bước 3 – Lặp lại Bước 2 cho từng mục danh sách.

Điền Số Thứ Tự, Ký Tự Đầu Dòng Tự Động Ms Word

Cách đánh số thứ tự trong word

Điền số thứ tự, ký tự đầu dòng tự động

* Trước khi đánh văn bản có thể dùng phím tắt: Ctrl + Alt + L

* Trước và sau khi đánh văn bản:

1. Format Bullets and Numbering…

2. Xuất hiện hộp thoại Bullets and Numbering, chi tiết các thẻ trong hộp thoại này như sau:

a. Thẻ Bulleted: Ký tự đầu dòng là các ký tự đặc biệt:

* Kích vào nút Customize… để chỉnh lại định dạng ký tự đầu dòng, xuất hiện hộp thoại mới Customize Bulleted List:

Nút Charater… Chọn lại ký tự làm ký tự đầu dòng

Nút Picture… Chọn lại ảnh làm ký tự đầu dòng

Indent at

Text position: Vị trí bắt đầu hiển thị ký tự văn bản.

Tab space after: Khoảng cách ký tự dòng đầu tiên của đoạn văn bản so với lề, nhưng ký tự văn bản không vượt qua ký tự đặt tự động.

Indent at

Chọn OK để đồng ý với sự thay đổi, Canel để bỏ qua và quay trở lại thẻ Bulleted.

b. Thẻ Numbered: Ký tự đầu dòng là các số:

* Kích vào nút Customize… để chỉnh lại định dạng ký tự đầu dòng, xuất hiện hộp thoại mới Customize Numbered List:

Number format: kích nút Font… để chọn lại định dạng font cho số thứ tự đầu dòng.

Number Style: Kiểu đặt số thứ tự (1, 2, 3, hoặc a, b, c, hoặc I, II, III,…)

Start at: Số bắt đầu đặt từ

(mặc định là 1)

Number position: Định dạng căn lề là trái, giữa, phải.

Text position: Vị trí bắt đầu hiển thị ký tự văn bản.

Tab space after: Khoảng cách ký tự dòng đầu tiên của đoạn văn bản so với lề, nhưng ký tự văn bản không vượt qua ký tự đặt tự động.

Indent at

: Khoảng cách các dòng không phải là dòng đầu tiên của đoạn văn bản so với lề, khoảng cách này được phép vượt qua ký tự đặt tự động ra ngoài lề.

Chọn OK để đồng ý với sự thay đổi, Canel để bỏ qua và quay trở lại thẻ Numbered.

c. Thẻ Outline Numbered: Ký tự đầu dòng của các đoạn văn bản sẽ được đặt ở dạng phân cấp:

* Kích vào nút Customize… để chỉnh lại định dạng ký tự đầu dòng, xuất hiện hộp thoại mới Customize Outline Numbered List:

Level: Cấp độ hiển thị thứ tự tự động

Number format: Định dạng số thứ tự

Number style: Chọn kiểu số thứ tự (1, 2, 3…; a, b, c…; I, II, III,…)

Start at: Bắt đầu đánh số thứ tự tự động.

Previous level number: Cấp độ số hiển thị trước số thứ tự tự động. Cấp độ này bao giờ cũng nhỏ hơn một cấp so với Level.

Nút Font…: Định dạng phông chữ cho số thứ tự tự động.

Number position: Định dạng căn lề là trái, giữa, phải với khoảng cách cách lề là Aligned at.

Text position: Vị trí bắt đầu hiển thị ký tự văn bản.

Tab space after: Khoảng cách ký tự dòng đầu tiên của đoạn văn bản so với lề, nhưng ký tự văn bản không vượt qua ký tự đặt tự động.

Indent at

: Khoảng cách các dòng không phải là dòng đầu tiên của đoạn văn bản so với lề, khoảng cách này được phép vượt qua ký tự đặt tự động ra ngoài lề.

Chọn OK để đồng ý với sự thay đổi, Canel để bỏ qua và quay trở lại thẻ Numbered.

d. Thẻ List Styles: Tạo thêm kiểu đặt ký tự đầu dòng tùy ý:

– Kích vào nút Add… để tạo thêm kiểu định dạng đánh số thứ tự tự động

– Nút Modify… để sửa lại kiểu định dạng

– Nút Delete… để xóa bớt kiểu định dạng số thứ tự tự động đã tạo.

Hộp thoại thông báo: “Bạn có muốn xóa kiểu định dạng… không?”

+ Yes: Đồng ý+ No: Hủy bỏ lệnh xóa.

3. Chọn nút OK trên hộp thoại Bullets and Numbering để hoàn thành việc đánh số thứ tự tự động.

Lựa chọn (bôi đen) những đoạn văn bản cần đặt chế độ thứ tự hoặc ký tự đầu dòng, kích vào biểu tượng

Sau khi cài office xong thông thường Word sẽ mặc định để ở chế độ dùng số thứ tự và ký tự tự động đầu dòng. Tức là khi ở đầu dòng có ký tự hoặc số thứ tự (-, *, 1, I, b,…) sau khi gõ Enter để xuống dòng, MS Word sẽ tự động chuyển thành chế độ tự động điền ký tự hoặc số thứ tự đầu dòng.

Muốn bỏ chế độ tự động đánh số thứ tự đầu dòng:

1. Vào ToolsAutoCorrect Options…

2. Xuất hiện hộp thoại, chọn thẻ AutoFormat

3. Chọn thẻ AutoFormat As You Type

4. Chọn nút OK để hoàn thành

Lúc này, khi ở đầu dòng có ký tự hoặc số thứ tự (-, *, 1, I, b,…) sau khi gõ Enter để xuống dòng, MS Word sẽ không chuyển thành chế độ tự động điền ký tự hoặc số thứ tự đầu dòng nữa mà coi đó là một ký tự.

Tạo Chữ Cái Lớn Đầu Dòng Trong Word

Trong các bài báo giấy truyền thống bạn thường thấy khi bắt đầu nội dung, người ta luôn luôn tạo chữ cái lớn đầu dòng cho chữ đầu tiên của văn bản. Mục đích của việc này là để làm nổi bật nội dung của văn bản và gây sự chú ý cho người đọc.

Hoặc đối với những bạn nào học tin học ứng dụng về word thì thường thấy trong đề bài, thường có yêu cầu tạo chữ cái lớn đầu dòng chữ này còn được gọi là chữ Drop cap. Cách tạo chữ Drop cap trong word rất dễ chỉ cần bạn chú ý đến vài trường hợp cụ thể.

1. Cách tạo chữ cái lớn đầu dòng bằng Drop Cap

Để tạo chữ cái lớn đầu dòng thì bạn có thể sử dụng chữ Drop cap để tạo, cách tạo thì bạn làm theo các bước sau đây:

Đầu tiên là đặt con trỏ chuột trước chữ cái mà bạn muốn phóng lớn lên hoặc bạn quét chọn vào chữ cái đó cũng được.

Sau đó bạn vào mục Drop cap, ở đây có 3 tuỳ chọn sau đây:

+ None: Chữ bình thường.

+ Dropped: Chữ được phóng lớn lên, hiển thị ở 3 dòng trong lề của văn bản.

+ In margin: Chữ phóng lớn lên và được nằm ngoài lề của văn bản, hiển thị ở 3 dòng.

Giả sử như ở đây mình sẽ chọn vào tuỳ chọn Dropped.

Thì lúc này chữ cái sẽ được phóng lớn lên và được hiển thị ở 3 dòng nằm trong lề của văn bản.

Ngoài ra bạn cũng có thể chọn vào tuỳ chọn In margin, chữ sẽ được hiển thị ở 3 dòng nằm ngoài lề của văn bản.

Lưu ý: Để tạo chữ cái phóng to Drop Cap trước chữ cái không được có khoảng trắng.

Nếu trước chữ cái mà bạn muốn phóng lớn chứa khoảng trắng thì khi bạn vào Tab Insert mục Drop cap sẽ bị ẩn đi bạn không thể nào chọn vào được.

Ngoài ra bạn cũng có thể tạo Drop Cap nhiều chữ trên cùng 1 văn bản

2. Tuỳ chỉnh chữ Drop Cap trong word

Nếu mà bạn chọn vào Dropped hoặc In margin ở các tuỳ chọn này chữ chỉ phóng lớn lên và được hiển thị ở 3 dòng, nếu muốn cho chữ hiển thị 4 dòng hoặc nhỏ hơn thì làm thế nào?

Thì bạn làm như sau:

Bước 1: Đặt con trỏ chuột trước chữ cái muốn phóng to.

Bước 2: Nhấn vào Tab Insert, sau đó vào Drop Cap chọn Drop Cap options…

Lúc này 1 hộp thoại Drop Cap sẽ xuất hiện, trong đó có các tuỳ chọn.

+ Posittion: Lựa chọn kiểu chữ Drop Cap.

+ Font: Lựa chọn font cho chữ Drop Cap.

+ Lines to drops: Lựa chọn số dòng hiển thị chữ Drop Cap.

+ Distance from text: Lựa chọn khoảng cách của chữ Drop Cap so với các kí tự sau nó.

Ở đây mình chọn kiểu Dropped và số dòng hiển thị là 4.

3. Cách phóng to chữ khi chia cột trong Word

Còn nếu bạn tạo chữ Drop Cap trước sau đó mới chia cột thì khi vào chia cột lúc đó mục Column sẽ bị ẩn đi và bạn không thể nào chia được cột.

4. Cách phóng to chữ trong bảng

+ Cách 1: Tạo chữ Drop ở bên ngoài bảng sau đó cắt chữ Drop Cap đó dán vào trong bảng.

+ Cách 2: Quét chọn chữ cái mà bạn muốn phóng lớn lên, sau đó vào Tab Home chọn Size lớn lên.

5. Hủy chữ phóng to chữ đầu dòng (Drop Cap) trong Word

Nếu bạn không thích tạo chữ Drop Cap thì bạn có thể làm cho chữ quay về mặc định lúc ban đầu.

Bằng cách đặt con trỏ chuột trước chữ cái phóng to Drop Cap, sau đó vào Tab Insert tiếp theo vào Drop cap chọn vào None, thì lúc này chữ sẽ quay về lúc ban đầu.

KẾT LUẬN

Như vậy là trong bài viết này mình đã hướng dẫn cho các bạn, cách tạo chữ cái lớn đầu dòng trong word. Hy vong với kiến thức này sẽ giúp ích cho công việc của bạn.

Tạo Mục Lục Tự Động Trong Word 2003

Alt + Ctrl + 1: Heading 1 (Đề mục 1)

Alt + Ctrl + 2: Heading 2 (Đề mục 2)

Alt + Ctrl + 3: Heading 3 (Đề mục 3)

Từ Heading 4 trở đi sẽ không dùng tiếp được phím tắt như trên. Tuy nhiên có thể dùng tổ hợp phím Ctrl + Shift + S để vào hộp Style trên thanh Formatting, sau đó cùng phím mũi tên lựa chọn loại Heading.

Thay đổi lại định dạng font chữ của Heading:

Trường hợp dùng Office 2000:

Sau khi đã chọn đề mục là Heading 1, bạn thay đổi định dạng font chữ bình thường.

Kích vào hộp Style trên thanh Formatting (hoặc dùng phím tắt Ctrl + Shift + S), lúc đó ô định vị sẽ hiển thị ở dòng Heading 1

Gõ phím Enter

Xuất hiện thông báo Modify Style

Update the style to reflect recent changes?: Bạn có muốn cập nhật sự thay đổi mới của Style (heading)?” Reapply the formatting of the style to the selection: Sử dụng kiểu định dạng mặc định. Automatically update the style from now on: Tự động cập nhật kiểu định dạng từ thời điểm này.

Chọn nút OK để hoàn thành thay đổi định dạng lại font chữ cho heading 1. Việc thay đổi này chỉ áp dụng được cho file bạn đang sử dụng, sang file mới những heading sẽ trở lại chế độ mặc định của Office 2000.

Trường hợp dùng Office 2003:

Hoặc vào FormatStyle and Formatting…

Trên màn hình sẽ xuất hiện panel Style and Formatting bên phải, chọn Heading1:

Name: Tên HeadingFormatting: Định dạng font chữ. Add to template: Áp dụng định dạng mới này cho cả những file sau. Nếu không đánh dấu thì chỉ áp dụng cho file hiện tại. Automatically update: Khi thay đổi thêm định dạng khác cho Heading sẽ tự động cập nhật mà không cần phải vào hộp thoại Modify Style để sửa đổi.Nút Format: Một số định dạng cho Heading

Font…: Mở hộp thoại Font, thay đổi định dạng phông chữ

Paragraph…: Mở hộp thoai Paragraph, thay đổi định dạng đoạn văn bản.

Tabs…: Mở hộp thoại Tabs, đặt Heading có định dạng tabs.

Border…: Mở hộp thoại Boder, đặt Heading có định dạng đường viền.

Language…: Mở hộp thoại Language, thay đổi kiểm tra lỗi chính tả ngôn ngữ.

Frame:… Mở hộp thoại Frame, đặt Heading thành frame có thể di chuyển ở mọi vị trí file văn bản.

Numbering…: Mở hộp thoại Bulleted and Numbering. Đặt Heading có đánh số thứ tự, ký tự đầu dòng tự động.

Shortcut key…: Mở hộp thoại Customize Keyboard, sửa hoặc bổ sung phím tắt dùng cho loại Heading.

Sau mỗi thao tác chọn nút OK hoặc Close để hoàn thành việc định dạng Heading.

3. Xuất hiện hộp thoại Index and Tables, chọn thẻ Table of Contents

Right align page numbers: Hiển thị số trang bên lề phải.

Tab leader: Chọn loại đường tab từ cuối các Heading đến số trang.

Show levels: Số cấp độ Heading.

Nút Show Outlining Toolbar: Cho hiển thị thanh công cụ Outlining trên cửa sổ MS Word

Nút Options…: Mở hộp thoại Table of Contents Options: Tùy chọn thêm một số tính năng khác.

Cập nhật thông tin chi tiết về Tạo Gạch Đầu Dòng Tự Động Trong Word 2010 trên website Rafs.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!