Xu Hướng 2/2023 # Java Core – Bài 2: Tạo Project Mới Và Làm Quen Với Eclipse # Top 6 View | Rafs.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Java Core – Bài 2: Tạo Project Mới Và Làm Quen Với Eclipse # Top 6 View

Bạn đang xem bài viết Java Core – Bài 2: Tạo Project Mới Và Làm Quen Với Eclipse được cập nhật mới nhất trên website Rafs.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Eclipse là IDE miễn phí được rất nhiều lập trình viên sử dụng để lập trình với ngôn ngữ Java mà bạn sắp phải học bao gồm cả mình. Mình tin dùng Eclipse bởi tính phổ biến, dễ sử dụng của nó và cũng muốn khuyên các bạn mới gõ phím với Java hãy và hãy dùng Eclipse để thuận lợi hơn cho con đường chinh phục Java của các bạn.

Lần đầu làm “chuyện ấy” với Eclipse

Khi đã download và cài đặt Eclipse, bạn mở Eclipse lên. Ở lần đầu tiên, bạn sẽ phải chọn workspace cho Eclipse. Workspace là gì? Đây thực chất là nơi Eclipse lưu những file config, lưu các project, source code của bạn. Để chọn nơi lưu workspace, bạn chỉ cần nhấn “Browser…“, chọn đến thư mục bạn muốn và nhấn “OK” để khởi động Eclipse. Nếu không chọn thì sao? Eclipse sẽ tắt thôi. 😀

Nếu quá hấp tấp, bạn đã lỡ chọn thư mục không mong muốn để làm workspace thì cũng không sao cả. Eclipse cho phép bạn chọn lại thư mục workspace, hoặc chuyển đổi giữa các workspace khác nhau.

Sau khi mở Eclipse, bạn có thể vọc qua những chức năng, các khu vực công cụ của Eclipse để có thể thao tác nhanh hơn khi học những bài sau. Nếu chưa biết gì thì cũng không sao, ở các bài viết tiếp theo mình sẽ lồng ghép hướng dẫn cho các bạn.

Tạo project mới

Để lập trình với những đoạn mã Java, bạn sẽ phải làm quen với khái niệm project. Project là một dự án được tạo ra dưới dạng thư mục, một project sẽ chứa nhiều file code mà những file code đó có thể liên kết với nhau hoặc chạy độc lập.

Tạo class mới

Sau khi tạo xong project, bạn sẽ phải tạo ra các class để mới có thể viết và thực thi code Java. Như mình đã giới thiệu trước đó, Java là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, thứ làm mà bạn phải tiếp xúc đầu tiên là java class.

HelloWorld

Tổng kết

Trên tinh thần thì bài này mình không hướng dẫn gì nhiều, chỉ giới thiệu những bài viết đã có trước đó để bạn tiện theo dõi. Mình cũng không muốn viết bài này cho lắm vì sợ dư thừa, nhưng vì đã là một loạt bài thì dù dài hay ngắn cũng phải có để loạt bài được đầy đủ hơn, những bạn mới sẽ dễ nắm bắt hơn.

Xem tiếp trong loạt bàiBài trước: Java Core – Bài 1: Tổng quan về ngôn ngữ lập trình Java

0

0

vote

Article Rating

Lập Trình 8051 – Bài 1: Hướng Dẫn Tạo Project Với Keilc Lập Trình 8051.

Bài 1: Hướng dẫn tạo project với KeilC lập trình 8051 và tạo project với phần mềm Proteus 8.1 SP1 và nạp code mô phỏng .

1.Chuẩn bị phần mềm KeilC cho 8051

Cài đặt KeilC

2. Thực hành tạo project:

Sau đó ta có giao diện project  như sau:

Bước 5: Để tạo một file mới cho chương trình chúng ta chọn vào biểu tượng “New” (như hình) hoặc bấm tổ hợp phím Ctrl+N

Bước 6: Sau đó bấm Save hoặc Ctrl+S

Bước 7: Lưu tên file, với các file chương trình các bạn lưu dưới dạng file .c và các file header các bạn lưu dưới dạng file .h . Sau đó bấm Save.

Kết quả như hình:

Nhưng file này chưa được add vào project của chúng ta, add file các bạn làm tiếp như sau:

File main.c đã được add vào project như sau:

Trong tab Output, tick vào Create HEX File. Sau đó bấm OK.

Bước 11: Viết 1 đoạn code cơ bản.

Bước 12: Build project bằng cách bấm vào biểu tượng ( vòng tròn đỏ như hình) hoặc bấm phím F7. Sau đó xem kết quả.

Sau khi build, chúng ta sẽ thấy file .hex trong thư mục chứa project, file này sẽ được nạp vào chip thông qua chương trình Proteus.

Bài 2:: Hướng dẫn tạo project với phần mềm Proteus 8.1 SP1 và nạp code mô phỏng .

1.Đầu tiên các bạn chuẩn bị phần mềm Proteus 8.1 SP1:

2.Thực hành tạo project:

Bước 4: Chọn “Do not create a PCB layout.” Sau đó các bạn bấm Next.

Vậy chúng ta đã tạo xong project trong Proteus. Bước tiếp theo các bạn vẽ mạch nguyên lý và chạy mô phỏng code cho họ 8051.

Bước 8: Trong bài này demo cho họ 8051, ở đây là chip 89c52. Phần “Keywords” các bạn điền “89c52”, chọn linh kiện trong ô “Results”, sau đó bấm OK.

Để lấy nhiều thiết bị thì không cần bấm OK (vì ô cửa sổ sẽ mất đi), bạn chỉ việc nhân Enter sau khi chọn xong một thiết bị là được. Chọn tiếp 6 devices sau:

Nút nhấn: BUTTON

Thạch anh: CRYSTAL

Tụ gốm: CAP

Tụ hóa 10u/50v: HITEMP10U50V

Điện trở 1/4W: RES

Led đơn xanh lá 5mm: LED-GREEN

Sau khi các bạn chọn xong kết quả như sau:

Để dễ dàng điều chỉnh khung hình , nhấn vào vòng cuộn trên con chuột và thử di chuyển.

Bước 10: Lặp lại bước 9 với các linh kiện còn lại như hình:

Chú ý: GND (Đất) và VCC (Nguồn) các bạn lấy ở “Terminals Mode”  khoanh màu đỏ như hình dưới.

Các thao tác với mouse trong Proteus:

Chọn linh kiện để vẽ:Chuột trái lên tên linh kiện trong cửa sổ “Object selector”.

Bỏ chọn linh kiện:thực hiện bằng cách chuột phải lên một vị trí trống trên cửa sổ mạch điện.

Delete linh kiện:Chuột phải 2 lần lên 1 linh kiện là delete linh kiện đó khỏi cửa sổ mạch điện,  hoặc chuột phải 1 lần  lên 1 linh kiện đã được chọn trước đó (có màu đỏ) cũng sẽ xóa linh kiện này.

Di chuyển linh kiện:chọn linh kiện trước (chuột phải) và drag để di chuyển linh kiện bằng chuột trái.

Zoom To – Zoom Nhỏ mạch:Sử dụng con lăn chuột giữa để zoom mạch.

Xoay và lật linh kiện:chọn linh kiện cần xoay hay lật, dùng các nút công cụ để xoay hoặc lật linh kiện. Để tiết kiệm thời gian thì xoay lật linh kiện trước khi đặt nó vào trong bản mạch.

Như vậy là các bạn đã vẽ xong 1 mạch cơ bản sử dụng chip 89C52. Để mạch hoạt động được, các bạn điền các thông số cho các linh kiện bằng các bước sau:

Bước 12: Nháy đúp chuột trái vào tụ C1 như hình,Cửa sổ hiển thị các bạn

điền vào giá trị “33pF”

Với thạch anh các bạn nhập giá trị 12MHz.

Các bạn lặp lại bước trên để được các thông số như hình. Để tiết kiệm công sức, bạn có thể copy-paste linh kiện cho nhanh.

Vậy là chúng ta đã vẽ xong mạch nguyên lý bằng Proteus với đầy đủ các thông số của mạch.

Để chạy mô phỏng, bạn dùng đoạn code sau cho file KeilC và buil ra file .HEX, sau đó nạp vào vi điều khiển bằng Proteus.

Code điều khiển led đơn.

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

Bước 13: Sau khi build các bạn được file .hex, add file .hex vào chip 89c52 trong proteus như sau: Nháy đúp chuột vào chip AT89C52 trong mạch, cửa sổ hiển thị, các bạn chọn đường dẫn tới file .hex, sau đó bấm OK.

Hướng Dẫn Cài Đặt Và Cấu Hình Eclipse – Ide Lập Trình Java, Php, C++

Download và hướng dẫn cài đặt Eclipse cấu hình IDE lập trình Java android PHP, C++ cho windows 10 64 bit. Thiết lập biến môi trường JDK Java cho eclipse.

1. Giới thiệu về Eclipse

Eclipse là gì? Là một IDE lập trình các ngôn ngữ lập trình. Bạn có thể viết lên tới 40 loại ngôn ngữ lập trình, đặc biệt là Java, PHP và C++.

Nó được ra đời từ năm 2001 viết bằng ngôn ngữ nền là C++ và Java. Sau nhiều lần cải tiến, cho tới thời điểm hiện tại, Eclipse đã trở thành một trong những IDE lập trình tốt nhất. Có thể sánh với Visual Studio của Microsoft.

Eclipse cung cấp môi trường làm việc thuận lợi cho lập trình viên. Bạn dễ dàng soạn thỏa mã nguồn với nó, tạo ra các Project. IDE hỗ trợ chạy, debug code khiến việc lập trình trở nên cực kì dễ dàng.

Giống các IDe khác, Eclipse còn hỗ trợ vô số các plugin hỗ trợ việc lập trình. Từ màu sắc, font chữ hay source control . . . đều được hỗ trợ.

Là một ứng dụng hoàn toàn miễn phí và được update liên tục theo thời gian. Nó có ưu điểm là mạnh mẽ và không tốn quá nhiều tài nguyên máy tính. Chính vì thế được nhiều người lựa chọn, nhất là các lập trình viên mới học, các sinh viên đang học tại các trường đại học.

Bài viết này mình sẽ hướng dẫn cách cài đặt Eclipse trên windows 10 64 bit. Các hệ điều hành khác, bạn làm tương tự. IDE này được dùng chủ yếu để lập trình java, nên mình sẽ nói chi tiết luôn về phần này.

2. Download Eclipse mới nhất

Link download Eclipse gốc nhà phát hành:Download

Bước 1: Chạy file tải về!

Ở đây bạn cần chú ý: Nếu đã cài và cấu hình môi trường Java thì sẽ có giao diện tương tự ( ở dòng Java 11+).Nếu không, bạn cần phải quay lại cài JDK trước ( xem ở đầu mục 3).

Tích vào ô ” Use this as the default and do not ask again ” để cài đường dẫn trên làm mặc định.

Chọn Launch để khởi động IDE.

Làm Quen Với Bảng Tính Excel 2007

Bài này giúp các bạn làm quen với các thành phần trong bản tính Excel, các khái niệm cơ bản cũng như các thành phần trên thanh Ribbon, cách canh lề,…

1.1. Excel là gì?

Microsoft Excel là một phần mềm hay là một chương trình ứng dụng, mà khi chạy chương trình ứng dụng này sẽ tạo ra một bảng tính và bảng tính này giúp ta dễ dàng hơn trong việc thực hiện:

Tính toán đại số, phân tích dữ liệu

Lập bảng biểu báo cáo, tổ chức danh sách

Truy cập các nguồn dữ liệu khác nhau

Vẽ đồ thị và các sơ đồ

Tự động hóa các công việc bằng các macro

Và nhiều ứng dụng khác để giúp chúng ta có thể phân tích nhiều loại hình bài toán khác nhau.

Excel là chương trình cơ bản trong chương trình đào tạo tin học văn phòng.

Worksheet: Còn gọi tắt là sheet, là nơi lưu trữ và làm việc với dữ liệu, nó còn được gọi là bảng tính. Một worksheet chứa nhiều ô (cell), các ô được tổ chức thành các cột và các dòng. Worksheet được chứa trong workbook. Một Worksheet chứa được 16,384 cột và 1,048,576 dòng (phiên bản cũ chỉ chứa được 256 cột và 65,536 dòng).

Chart sheet: Cũng là một sheet trong workbook, nhưng nó chỉ chứa một đồ thị. Một chart sheet rất hữu ích khi bạn muốn xem riêng lẻ từng đồ thị.

Sheet tabs: Tên của các sheet sẽ thể hiện trên các ngăn (tab) đặt tại góc trái dưới của cửa sổ workbook. Để di chuyển từ sheet này sang sheet khác ta chỉ việc nhấp chuột vào tên sheet cần đến trong thanh sheet tab

dùng định dạng tập tin mặc định là XLSX dựa trên chuẩn XML (e Xtensible Markup L anguage) thay cho định dạng chuẩn trước đây là XLS. Chuẩn này giúp cho các tài liệu an toàn hơn, dung lượng tài liệu nhỏ hơn và tích hợp sâu với các hệ thống thông tin và các nguồn dữ liệu bên ngoài. Nhờ vậy, các tài liệu được quản lý, phân tích và chia sẻ dễ dàng, hiệu quả hơn bao giờ hết.

1.2. Thanh Ribbon là gì?

Thanh Ribbon: Excel 2007 thay đổi giao diện người dùng từ việc sử dụng các thanh thực đơn truyền thống thành các cụm lệnh dễ dàng truy cập được trình bày ngay trên màn hình gọi là thanh Ribbon. Có các nhóm Ribbon chính: Home, Insert, Page Layout, Formulas, Data, Reviews, View, Developer, Add-Ins.

Home: Là nơi chứa các nút lệnh được sử dụng thường xuyên trong quá trình làm việc như: cắt, dán, sao chép, định dạng tài liệu, các kiểu mẫu có sẵn, chèn hay xóa dòng hoặc cột, sắp xếp, tìm kiếm, lọc dữ liệu,…

Insert: Chèn các loại đối tượng vào bảng tính như: bảng biểu, vẽ sơ đồ, đồ thị, ký hiệu, …

Page Layout: Chứa các nút lệnh về việc hiển thị bảng tính và thiết lập in ấn.

Formulas: Chèn công thức, đặt tên vùng (range), công cụ kiểm tra theo dõi công thức, điều khiển việc tính toán của Excel.

Data: Các nút lệnh thao đối với dữ liệu trong và ngoài Excel, các danh sách, phân tích dữ liệu,…

Review: Các nút lệnh kiễm lỗi chính tả, hỗ trợ dịch từ, thêm chú thích vào các ô, các thiết lập bảo vệ bảng tính.

View: Thiết lập các chế độ hiển thị của bảng tính như: phóng to, thu nhỏ, chia màn hình, …

Add-Ins: Ngăn này chỉ xuất hiện khi Excel mở một tập tin có sử dụng các tiện ích bổ sung, các hàm bổ sung,…

Sử dụng thực đơn ngữ cảnh (shortcut menu)

Khi muốn thực hiện một thao tác nào đó trên đối tượng (ô, vùng, bảng biểu, đồ thị, hình vẽ…) trong bảng tính, bạn hãy nhấp phải chuột lên đối tượng đó. Lập tức một thanh thực đơn hiện ra chứa các lệnh thông dụng có thể hiệu chỉnh hay áp dụng cho đối tượng mà bạn chọn.

2. Mở Excel, đóng Excel, phóng to, thu nhỏ cửa sổ

Thao tác:

B1. Từ màn hình (cửa sổ) chính của Windows nhấp chuột nút Start ở góc dưới bên trái

B2. Di chuyển chuột lên trên đến chữ All Programs, rồi di chuyển chuột sang phải chọn Microsoft Office, sau đó di chuyển chuột đến chữ Microsoft Office Excel 2007 thì dừng lại.

B3. Nhấp chuột vào biểu tượng Microsoft Office Excel 2007 để khởi động Excel.

Các thao tác trên hầu như là hết sức cơ bản và quen thuộc với các bạn đã từng tiếp cận máy tính cũng như các bạn đã học tin học cơ bản.

2.2. Phóng to, thu nhỏ và thoát khỏi Excel

Sử dụng nhóm nút ở góc phải trên của màn hình excel

3. Thanh Sheet tab

4. Thao tác với workbook

4.1. Tạo mới workbook

4.2 Mở workbook có sẵn trên đĩa

4.3 Lưu workbook

Một điều cần lưu ý khi làm việc trên máy tính là các bạn phải nhớ thực hiện lệnh lưu lại công việc đã thực hiện thường xuyên. Việc ra lệnh lưu trữ không tốn nhiều thời gian nhưng nếu máy bị hỏng hay cúp điện đột ngột có thể mất tong cả giờ làm việc của bạn. Nhằm an toàn cho dữ liệu, bạn nên bật tính năng Auto Recover, Excel sẽ tự động thực hiện lệnh lưu theo thời gian qui định (mặc định là 10 phút lưu một lần).

Cách 2. Nhấp chuột lên nút trên thanh lệnh truy cập nhanh (Quick Access Tollbar).

Nếu tập tin đã được lưu trước đó rồi thì Excel sẽ lưu tiếp các phần cập nhật, còn nếu là tập tin được ra lệnh lưu lần đầu thì hộp thoại Save As hiện ra. Trong hộp thoại Save As, bạn hãy chọn nơi lưu trữ tập tin (tại Look In) và đặt tên cho tập tin tại hộp File name, chọn kiểu tập tin tại Save as type và sau đó nhấn nút Save để lưu trữ.

5. Thao tác với worksheet

5.1. Chèn thêm worksheet mới vào workbook

Cách 1. Nhấn vào nút trên thanh sheet tab

Cách 4. Nhấp phải chuột lên thanh sheet tab và chọn Insert…, hộp thoại Insert hiện ra, chọn Worksheet và nhấn nút OK. Sheet mới sẽ chèn vào trước sheet hiện hành

5.2 Đổi tên worksheet

Nhấp phải chuột lên tên sheet cần đổi tên ở thanh sheet tab, chọn Rename, gõ tên mới vào, xong nhấn phím Enter.

5.3. Xóa worksheet

Muốn xóa work sheet, bạn làm theo các cách sau:

Cách 2. Nhấp phải chuột lên tên sheet muốn xóa sau đó chọn Delete, xác nhận xóa OK.

5.4. Sắp xếp thứ tự các worksheet

Có nhiều cách thực hiện sắp xếp worksheet như:

Cách 1. Nhấp trái chuột lên tên sheet cần sắp xếp và giữ chuột kéo đến vị trí mới và thả chuột.

Cách 2. Khi có quá nhiều sheet thì dùng cách này, nhấp phải chuột lên tên sheet cần sắp xếp, chọn Move or Copy…. hộp thoại Move or Copy hiện ra. Hãy nhấp chọn lên tên sheet trong danh sách mà bạn muốn di chuyển sheet đến trước nó, sau đó nhấn OK.

5.5 Sao chép worksheet

Để chép một hay nhiều sheet sang một workbook khác, bạn hãy mỡ workbook đó lên sau đó thực hiện lệnh Move or Copy… và nhớ chọn tên workbook đích tại To book (nếu chọn workbook đích (new book) thì sẽ sao chép các sheet đến một workbook mới).

5.6 Ẩn/ Hiện worksheet

6. Thao tác với ô và vùng

6.1. Nhận dạng ô và vùng (cells, range)

Ví dụ: Hình bên dưới ô hiện hành có địa chỉ là B11 vì nó có tiêu đề cột là B và số dòng là 11, vùng được bao bởi nét chấm đứt có địa chỉ là H2:H12 vì ô đầu tiên của vùng có địa chỉ là H2 và ô cuối của vùng là H12.

6.2 Chọn vùng

Nếu dùng chuột, trước tiên bạn dùng chuột di chuyển ô hiện hành đến góc trên bên trái của vùng cần chọn, sau đó giữ trái chuột kéo xuống dưới qua phải đến vị trí ô cuối cùng của vùng và thả chuột.

6.3. Sao chép và di chuyển vùng

Sao chép (copy) giúp ta nhân bản một vùng nào đó đến một nơi nào đó trong bảng tính và dữ liệu gốc còn nguyên, còn di chuyển vùng thì cũng như sao chép nhưng dữ liệu gốc sẽ được di dời đến vị trí mới. Để sao chép hay di chuyển trước tiên bạn phải chọn vùng cần sao chép hay di chuyển, sau đó có thể dùng nút lệnh, phím tắt hay dùng chuột để thực hiện:

6.4 Thêm chú thích cho ô

Thêm chú thích vào các ô giúp cho việc hiệu chỉnh và hiểu thông tin mà ô đang chứa được rõ ràng hơn. Để thêm chú thích và ô, bạn chỉ cần.

Để đọc chú thích chỉ cần rê chuột lên ô có chú thích

Xóa chú thích vào chọn ô cần xóa chú thích, nhấp phải chuột và chọn Delete Comment.

6.5 Chèn, xóa ô, dòng và cột

Chúng ta có thể chèn thêm các ô vào bên trái hoặc bên trên của ô hiện hành trong worksheet và dịch chuyển các ô đang chọn qua phải hoặc xuống dưới. Tương tự, ta có thể chèn thêm các dòng bên trên, chèn thêm các cột vào bên trái và có thể xóa đi các ô, các dòng và cột.

Chèn ô trống

B1. Chọn các ô mà bạn muốn chèn các ô trống vào đó (muốn chọn các ô không liên tục thì giữ Ctrl trong khi chọn các ô).

B3. Chọn lựa chọn phù hợp trong hộp thoại Insert.

Chèn dòng

B1. Chọn một hoặc nhiều dòng liên tục hoặc cách khoảng mà bạn muốn chèn số dòng tương ứng phía trên các dòng này.

…Nội dung chỉ dành cho thành viên…

Chèn cột

B1. Chọn một hoặc nhiều cột liên tục hoặc cách khoảng mà bạn muốn chèn số cột tương ứng phía bên trái các cột này.

Xóa các ô, dòng và cột

B1. Chọn các ô, các dòng hoặc các cột cần xóa B2. Chọnchọn kiểu xóa phù hợp (xem hình)

6.9. Nối (Merge) và bỏ nối các ô (Split)

Nối nhiều ô thành một ô

Khi nối nhiều ô thành một ô, nếu tất cả các ô đều có dữ liệu thì bạn cần chuyển hết dữ liệu lên ô ở góc trên cùng bên trái của nhóm ô cần merge vì chỉ có dữ liệu của ô này được giữ lại, dữ liệu của các ô khác sẽ bị xóa.

B1. Chọn các ô cần nối lại.

Chuyển một ô đã nối về lại nhiều ô

Sau khi chuyển ô đã nối về lại nhiều ô thì nội dung sẽ hiện tại ô ở góc trên cùng bên trái.

B1. Chọn ô đang bị nối.

Khi cần các định dạng phức tạp hơn mà trên thanh Ribbon không có nút lệnh thì bạn truy cập vào hộp thoại Format Cells: Chọn

8. In ấn trong Excel 2007

8.1. Các chế độ hiển thị trang trong Excel

Excel 2007 hỗ trợ mạnh hơn trong việc in ấn, với nhiều chế độ xem trực quan giúp bạn có thể thấy được kết quả in ngay trên màn hình.

Normal View: Đây là chế độ bạn sử dụng thường xuyên trong quá trình nhập liệu, tính toán,… trên bảng tính và là chế độ mặc định của Excel.

Page Layout View: Là chế độ xem trước khi in, trong chế độ này bạn vẫn có thể tính toán và nhập liệu.

8.2 Thiết lập thông số cho trang in

Chọn chiều trang in (Orientation) Khổ giấy (Size) Canh lề giấy (Margins) Chọn vùng in (Set Print Area) Ngắt trang (Page Break)

B4. Nhấn OK hoàn tất.

Điều chỉnh tỉ lệ phóng to/ thu nhỏ trang in In đường lưới của các ô Thêm thông tin vào đầu trang và chân trang (Header và Footer)

Header chứa các thông tin xuất hiện ở đầu mỗi trang và Footer chứa các thông tin xuất hiện ở cuối mỗi trang. Các phiên bản trước ta dùng ngăn Hearder/ Footer trong hộp thoại Page Setup để thêm Header và Footer nhưng phiên bản này làm bằng một cách khác dễ dàng và trực quan hơn, đặc biệt có thể chèn hình vào.

Lưu ý bạn phải nhấp chuột vào vùng Header hoặc Footer thì nhóm lệnh Design mới hiện ra.

Các lựa chọn khác của Header và Footer:

Different First Page: Nếu chọn thì bạn có thể thiết lập thông tin khác vào header/footer của …Nội dung chỉ dành cho thành viên… trong tài liệu.

Different Odd & Even Pages: Nếu chọn, thì bạn có thể đặt header/ footer …Nội dung chỉ dành cho thành viên… cho các trang chẵn và các trang lẻ.

Scale With Document: Nếu chọn, kích thước chữ của header/ footer sẽ tăng giảm theo tài liệu khi tài liệu sử dụng chức năng in có điều chỉnh tỉ lệ phóng to/ thu nhỏ.

Align With Page Margins: Nếu chọn, lề trái và lề phải của header/ footer canh đều với lề trái và lề phải của tài liệu

8.3. Thiết lập thông số hộp thoại Print

Active sheet(s): Chỉ in sheet hiện hành hay các sheet đang chọn.

Entire workbook: In toàn bộ workbook

Table: Chỉ có tác dụng khi ô hiện hành đang trong một bảng, nếu chọn thì chỉ in bảng này.

Ignore print areas: Khi chọn, Excel sẽ bỏ qua tất cả các thiết lập vùng in đã thực hiện.

8.4. Các lưu ý khác trong khi in

Ngăn không cho in một số vùng

Trong một số trường hợp, dữ liệu có các thông tin nhạy cảm mà bạn không muốn in ra. Khi đó bạn làm theo các cách sau:

…Nội dung chỉ dành cho thành viên…

Ngăn không cho in các đối tượng

Một số đối tượng trên bảng tính như đồ thị, hình vẽ, SmartArt mà bạn không muốn in thì làm như sau:

B1. Nhấp phải chuột lên đối tượng và chọn Size and Properties.

B2. Chọn ngăn Properties trong hộp thoại

B3. Bỏ lựa chọn tại Print Object.

Nếu bạn muốn cảm ơn, vui lòng sử dụng các icon Facebook phía dưới cùng để chia sẻ cho bạn bè mình. Đó là cách để giới thiệu cũng như giúp chúng tôi phát triển.

Cập nhật thông tin chi tiết về Java Core – Bài 2: Tạo Project Mới Và Làm Quen Với Eclipse trên website Rafs.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!