Xu Hướng 2/2024 # Java Core – Bài 2: Tạo Project Mới Và Làm Quen Với Eclipse # Top 6 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Java Core – Bài 2: Tạo Project Mới Và Làm Quen Với Eclipse được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Rafs.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Eclipse là IDE miễn phí được rất nhiều lập trình viên sử dụng để lập trình với ngôn ngữ Java mà bạn sắp phải học bao gồm cả mình. Mình tin dùng Eclipse bởi tính phổ biến, dễ sử dụng của nó và cũng muốn khuyên các bạn mới gõ phím với Java hãy và hãy dùng Eclipse để thuận lợi hơn cho con đường chinh phục Java của các bạn.

Lần đầu làm “chuyện ấy” với Eclipse

Khi đã download và cài đặt Eclipse, bạn mở Eclipse lên. Ở lần đầu tiên, bạn sẽ phải chọn workspace cho Eclipse. Workspace là gì? Đây thực chất là nơi Eclipse lưu những file config, lưu các project, source code của bạn. Để chọn nơi lưu workspace, bạn chỉ cần nhấn “Browser…“, chọn đến thư mục bạn muốn và nhấn “OK” để khởi động Eclipse. Nếu không chọn thì sao? Eclipse sẽ tắt thôi. 😀

Nếu quá hấp tấp, bạn đã lỡ chọn thư mục không mong muốn để làm workspace thì cũng không sao cả. Eclipse cho phép bạn chọn lại thư mục workspace, hoặc chuyển đổi giữa các workspace khác nhau.

Sau khi mở Eclipse, bạn có thể vọc qua những chức năng, các khu vực công cụ của Eclipse để có thể thao tác nhanh hơn khi học những bài sau. Nếu chưa biết gì thì cũng không sao, ở các bài viết tiếp theo mình sẽ lồng ghép hướng dẫn cho các bạn.

Tạo project mới

Để lập trình với những đoạn mã Java, bạn sẽ phải làm quen với khái niệm project. Project là một dự án được tạo ra dưới dạng thư mục, một project sẽ chứa nhiều file code mà những file code đó có thể liên kết với nhau hoặc chạy độc lập.

Tạo class mới

Sau khi tạo xong project, bạn sẽ phải tạo ra các class để mới có thể viết và thực thi code Java. Như mình đã giới thiệu trước đó, Java là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, thứ làm mà bạn phải tiếp xúc đầu tiên là java class.

HelloWorld Tổng kết

Trên tinh thần thì bài này mình không hướng dẫn gì nhiều, chỉ giới thiệu những bài viết đã có trước đó để bạn tiện theo dõi. Mình cũng không muốn viết bài này cho lắm vì sợ dư thừa, nhưng vì đã là một loạt bài thì dù dài hay ngắn cũng phải có để loạt bài được đầy đủ hơn, những bạn mới sẽ dễ nắm bắt hơn.

Xem tiếp trong loạt bàiBài trước: Java Core – Bài 1: Tổng quan về ngôn ngữ lập trình Java

0

0

vote

Article Rating

Java Bài 3: Làm Quen Với Eclipse/Intelij & Tạo Mới Project

Được chỉnh sửa ngày 21/10/2024.

Chào mừng các bạn đến với bài học Java số 3, bài học về tạo mới project Java bằng Eclipse hoặc InteliJ. Bài học này nằm trong chuỗi bài học lập trình ngôn ngữ Java của Yellow Code Books.

Với việc tìm hiểu về ngôn ngữ và cách thức cài đặt một môi trường lập trình Java từ hai bài trước. Hôm nay chúng ta cùng mở Eclipse hoặc InteliJ lên để bắt đầu làm quen với IDE và với đoạn code Java đầu tiên của bạn.

Sau khi bạn đã mở Eclipse lên rồi thì chúng ta bắt đầu tìm hiểu kỹ hơn về IDE này.

Lần đầu tiên khi mở Eclipse lên, bạn sẽ thấy màn hình chính như sau, các thành phần con của màn hình này được mình đánh các con số cho bạn dễ tiếp cận.

Tạo Mới Project Bằng Eclipse

Trong lập trình, một project là một ứng dụng riêng rẽ, mỗi project sẽ có một cái tên và tập hợp các mã code cũng như các resource trong đó để có thể giúp xây dựng project đó thành ra một ứng dụng cuối cùng.

Trong Eclipse thì có các cách sau để bạn tạo mới một project. Hãy chọn cho mình cách mà bạn thích nhất.

2. Vào menu . Cửa sổ tiếp theo xuất hiện, bạn nhấn vào thư mục có tên , ở các thành phần được xổ ra sau đó, bạn chọn và nhấn như hình sau.

Bạn chọn cách nào trong ba cách trên cũng được, còn mình thì lười hơn, mình nhấn tổ hợp phím (đó là với Mac, với Windows là ) cho nó nhanh. 😉

Màn hình kế tiếp trông như sau.

Ở mục bạn gõ vào tên của project, mình sẽ đặt tên project này là , bạn có thể gõ khoảng trắng hay in hoa tùy thích. Vậy tại sao lại đặt là “HelloWorld”? Sở dĩ project đầu tiên của bạn có tên như vậy vì nó thể hiện rằng đây là dấu ấn của bạn với một ngôn ngữ lập trình mới, mà với lập trình viên, dấu ấn đầu tiên đó được xem như một sự chào hỏi của bạn đến với thế giới. Nghe hoành tráng ha, thực ra thì mình cũng đùa một tí, câu chào hello world! luôn được các cuốn sách hay các trang web hướng dẫn lập trình sử dụng khi hướng dẫn mọi người ở bài học đầu tiên, nó mang ý nghĩa bắt đầu cho những điều hay ho phía trước. Và bài học của mình cũng không ngoại lệ, cũng hello world!. Bạn có quyền đặt bất kỳ cái tên nào ở bài hôm nay cũng được.

Tạo Mới Một Class Bằng Eclipse

Ở bước này bạn sẽ tạo một class. Bạn sẽ thắc mắc Như ở bài trước mình cũng có nói Java là một ngôn ngữ hướng đối tượng (OOP), ngay khi làm việc với Java bạn buộc phải suy nghĩ và làm việc theo hướng đối tượng dù bạn có là người mới vào hay không. Và class là một trong những khái niệm của hướng đối tượng. Bạn sẽ bắt đầu biết đến class từ bài học số 16.

Nhưng không phải cứ làm việc theo hướng đối tượng là phải biết về OOP, ở các bài đâu tiên này bạn cứ chấp nhận chuyện tạo mới một class. Bạn chỉ cần biết class là nơi mà chúng ta sẽ code vào đó, hệ thống sẽ tìm kiếm đến các class để mà biên dịch source code thành mã có thể thực thi được, mọi dòng code để bên ngoài class đều không hợp lệ và hệ thống sẽ báo lỗi ngay.

Trước khi tạo mới một lass, bạn chắc rằng cửa sổ nhỏ bên trái được mở, cửa sổ này có tên là nơi hiển thị tất cả các file và folder trong project của bạn theo kiểu cây thư mục, với project bạn vừa tạo xong, hiển thị như sau.

Để tạo class, bạn có thể chọn theo menu , hoặc nhấn chuột phải vào project trong cửa sổ và chọn .

Cửa sổ tiếp theo xuất hiện, bạn đặt tên cho class ở mục , như hình sau mình đặt tên cho class này là . Và bạn nhớ check chọn public static void main(String[] args), với tùy chọn này được check, hệ thống sẽ tạo sẵn cho bạn một phương thức trong class vừa tạo. Phương thức này là phương thức mà hệ thống sẽ tìm đến đầu tiên nhất và bắt đầu thực thi các dòng code từ đây cho bạn. Nếu không có phương thức thì hệ thống sẽ không biết ứng dụng của bạn bắt đầu từ đâu, và vì vậy không có dòng code nào được thực thi hết. Bạn sẽ biết rõ hơn về khái niệm cũng như được hiểu rõ về phương thức và các phương thức khác ở các bài học sau.

Tạo Mới Project Bằng InteliJ

Dù chọn tạo mới project theo cách nào thì cửa sổ sau cũng sẽ xuất hiện sau đó.

Sau đó có xuất hiện màn hình nào nữa thì bạn cứ tiếp tục nhấn Next. Cho tới khi đến màn hình sau.

Sở dĩ project đầu tiên của bạn có tên như vậy vì nó thể hiện rằng đây là dấu ấn của bạn với một ngôn ngữ lập trình mới, mà với lập trình viên, dấu ấn đầu tiên đó được xem như một sự chào hỏi của bạn đến với thế giới. Nghe hoành tráng ha, thực ra thì mình cũng đùa một tí, câu chào hello world! luôn được các cuốn sách hay các trang web hướng dẫn lập trình sử dụng khi hướng dẫn mọi người ở bài học đầu tiên, nó mang ý nghĩa bắt đầu cho những điều hay ho phía trước. Và bài học của mình cũng không ngoại lệ, cũng hello world!. Bạn có quyền đặt bất kỳ cái tên nào ở bài hôm nay cũng được.

Copy lại từ mục trên kia

Tổng Quan InteliJ

: thanh công cụ. Nơi đây bạn có được các nút điều khiển chính, chẳng hạn như các nút Mở project, Lưu project, Cắt/Dán dữ liệu,… Hoặc đặc thù hơn với lập trình có các nút Khởi chạy ứng dụng, Debug ứng dụng,…

2. Navigation bar: thanh điều hướng. Giúp bạn theo dõi file nào đang được mở, đường dẫn file đó trong project của bạn như thế nào.

6. Status bar: thanh trạng thái, hiển thị trạng thái của project và của chính . Bạn sẽ thấy thông báo ứng dụng đang được thực thi, có thành công không, có lỗi gì không,…

Tạo Mới Một Class Bằng InteliJ

Class là gì? Nếu bạn có đọc nội dung tạo mới class bằng Eclipse trên kia thì đã nắm sơ sơ class là gì, còn không mình sẽ copy lại cho bạn xem.

Như ở bài trước mình cũng có nói Java là một ngôn ngữ hướng đối tượng (OOP), ngay khi làm việc với Java bạn buộc phải suy nghĩ và làm việc theo hướng đối tượng dù bạn có là người mới vào hay không. Và class là một trong những khái niệm của hướng đối tượng. Bạn sẽ bắt đầu biết đến class từ bài học số 16.

Nhưng không phải cứ làm việc theo hướng đối tượng là phải biết về OOP, ở các bài đâu tiên này bạn cứ chấp nhận chuyện tạo mới một class. Bạn chỉ cần biết class là nơi mà chúng ta sẽ code vào đó, hệ thống sẽ tìm kiếm đến các class để mà biên dịch source code thành mã có thể thực thi được, mọi dòng code để bên ngoài class đều không hợp lệ và hệ thống sẽ báo lỗi ngay.

Copy lại từ mục trên kia

Trước khi tạo mới một lass, bạn chắc rằng cửa sổ nhỏ bên trái được mở, cửa sổ này có tên Project là nơi hiển thị tất cả các file và folder trong project của bạn theo kiểu cây thư mục, với project bạn vừa tạo xong, hiển thị như sau.

Với thì code tạo ra không có tùy chọn tạo sẵn cho chúng ta phương thức như với . Không sao, cái đó chúng ta tự gõ vào sau. À mà phương thức là gì? Mình copy lại để giới thiệu trước với các bạn.

Phương thức này là phương thức mà hệ thống sẽ tìm đến đầu tiên nhất và bắt đầu thực thi các dòng code từ đây cho bạn. Nếu không có phương thức thì hệ thống sẽ không biết ứng dụng của bạn bắt đầu từ đâu, và vì vậy không có dòng code nào được thực thi hết. Bạn sẽ biết rõ hơn về khái niệm Phuơng thức cũng như được hiểu rõ về phương thức và các phương thức khác ở các bài học sau.

Copy lại từ mục trên kia

Đến bước này thì bạn đã xong phần làm quen với InteliJ. Chúng ta sẽ bắt đầu code từ mục tiếp theo sau đây.

public class MyFirstClass { public static void main(String[] args) { System.out.println("Hello World!"); } }

Ở các bài học sau cũng vậy, khi gặp các dòng code hay các yêu cầu buộc bạn phải code, thì bạn cũng đừng nên copy, mà hãy đọc trước yêu cầu, rồi thử code trước.

Ngoài lề

Sau khi code xong cho project, nếu không còn lỗi nào nữa, chúng ta hoàn toàn có thể thực thi, hay chạy chương trình để xem thành quả mà chúng ta xây dựng nên.

Rất nhanh, bạn sẽ thấy cửa sổ xuất hiện với nội dung mà bạn vừa code lúc nãy, vì câu lệnh là để in log ra console.

Xin chúc mừng, bạn vừa code xong chương trình Java đầu tiên của mình. Bạn vẫn chưa biết rõ ý nghĩa của các câu lệnh, hay cấu trúc của Java là gì đâu, đừng lo lắng quá vì bạn sẽ sớm được hiểu rõ ở các bài kế tiếp thôi mà.

Bạn sẽ biết các khái niệm về biến và hằng, và học cách sử dụng các biến và hằng này trong Java.

Cài Đặt Jdk Và Eclipse Để Lập Trình Java

1. Giới thiệu

+ Java là ngôn ngữ lập trình khá được ưu chuộng hiện nay được viết bởi James Gosling vào 6/1991 trong dự án Top Box Project

Ứng dụng Java được phân thành 3 loại chính

+ J2EE (Java 2 Standard Edition)

– Ứng dụng Desktop

+ J2EE (Java 2 Enterprise Edition)

– Ứng dụng Enterprise

+ J2ME (Java 2 Mobile Editon)

– Ứng dụng mobile

2. Cài đặt JDK và Eclipse

2.1 : Cài đặt JDK

Để cài được IDE Eclipse, đầu tiên bạn phải cài biến môi trường JDK trước.

Các bạn vào địa chỉ sau để download jdk

Bạn chọn Accept License Agreement

Tiếp tục, bạn chọn gói Java theo hệ điều hành của máy bạn, windows x86, x64

Tiếp tục Next và Next, sau khi đã hoàn thành bạn chọn closed

2.2 : Download Eclipse

Sau khi đã download và cài đặt jdk như trên, bạn vào link sau để download gói Eclipse về máy

Chọn gói IDE theo hệ điều hành của máy bạn, 32 bít / 64 bít

Nhấp Download

Xem :

Chương trình đầu tiên trong lập trình java

2.3

/

5

(

3

bình chọn

)

Lập Trình 8051 – Bài 1: Hướng Dẫn Tạo Project Với Keilc Lập Trình 8051.

Bài 1: Hướng dẫn tạo project với KeilC lập trình 8051 và tạo project với phần mềm Proteus 8.1 SP1 và nạp code mô phỏng . 1.Chuẩn bị phần mềm KeilC cho 8051

Cài đặt KeilC

2. Thực hành tạo project:

Sau đó ta có giao diện project  như sau:

Bước 5: Để tạo một file mới cho chương trình chúng ta chọn vào biểu tượng “New” (như hình) hoặc bấm tổ hợp phím Ctrl+N

Bước 6: Sau đó bấm Save hoặc Ctrl+S

Bước 7: Lưu tên file, với các file chương trình các bạn lưu dưới dạng file .c và các file header các bạn lưu dưới dạng file .h . Sau đó bấm Save.

Kết quả như hình:

Nhưng file này chưa được add vào project của chúng ta, add file các bạn làm tiếp như sau:

File main.c đã được add vào project như sau:

Trong tab Output, tick vào Create HEX File. Sau đó bấm OK.

Bước 11: Viết 1 đoạn code cơ bản.

Bước 12: Build project bằng cách bấm vào biểu tượng ( vòng tròn đỏ như hình) hoặc bấm phím F7. Sau đó xem kết quả.

Sau khi build, chúng ta sẽ thấy file .hex trong thư mục chứa project, file này sẽ được nạp vào chip thông qua chương trình Proteus.

Bài 2:: Hướng dẫn tạo project với phần mềm Proteus 8.1 SP1 và nạp code mô phỏng .

1.Đầu tiên các bạn chuẩn bị phần mềm Proteus 8.1 SP1:

2.Thực hành tạo project:

Bước 4: Chọn “Do not create a PCB layout.” Sau đó các bạn bấm Next.

Vậy chúng ta đã tạo xong project trong Proteus. Bước tiếp theo các bạn vẽ mạch nguyên lý và chạy mô phỏng code cho họ 8051.

Bước 8: Trong bài này demo cho họ 8051, ở đây là chip 89c52. Phần “Keywords” các bạn điền “89c52”, chọn linh kiện trong ô “Results”, sau đó bấm OK.

Để lấy nhiều thiết bị thì không cần bấm OK (vì ô cửa sổ sẽ mất đi), bạn chỉ việc nhân Enter sau khi chọn xong một thiết bị là được. Chọn tiếp 6 devices sau:

Nút nhấn: BUTTON

Thạch anh: CRYSTAL

Tụ gốm: CAP

Tụ hóa 10u/50v: HITEMP10U50V

Điện trở 1/4W: RES

Led đơn xanh lá 5mm: LED-GREEN

Sau khi các bạn chọn xong kết quả như sau:

Để dễ dàng điều chỉnh khung hình , nhấn vào vòng cuộn trên con chuột và thử di chuyển.

Bước 10: Lặp lại bước 9 với các linh kiện còn lại như hình:

Chú ý: GND (Đất) và VCC (Nguồn) các bạn lấy ở “Terminals Mode”  khoanh màu đỏ như hình dưới.

Các thao tác với mouse trong Proteus:

Chọn linh kiện để vẽ:Chuột trái lên tên linh kiện trong cửa sổ “Object selector”.

Bỏ chọn linh kiện:thực hiện bằng cách chuột phải lên một vị trí trống trên cửa sổ mạch điện.

Delete linh kiện:Chuột phải 2 lần lên 1 linh kiện là delete linh kiện đó khỏi cửa sổ mạch điện,  hoặc chuột phải 1 lần  lên 1 linh kiện đã được chọn trước đó (có màu đỏ) cũng sẽ xóa linh kiện này.

Di chuyển linh kiện:chọn linh kiện trước (chuột phải) và drag để di chuyển linh kiện bằng chuột trái.

Zoom To – Zoom Nhỏ mạch:Sử dụng con lăn chuột giữa để zoom mạch.

Xoay và lật linh kiện:chọn linh kiện cần xoay hay lật, dùng các nút công cụ để xoay hoặc lật linh kiện. Để tiết kiệm thời gian thì xoay lật linh kiện trước khi đặt nó vào trong bản mạch.

Như vậy là các bạn đã vẽ xong 1 mạch cơ bản sử dụng chip 89C52. Để mạch hoạt động được, các bạn điền các thông số cho các linh kiện bằng các bước sau:

Bước 12: Nháy đúp chuột trái vào tụ C1 như hình,Cửa sổ hiển thị các bạn

điền vào giá trị “33pF”

Với thạch anh các bạn nhập giá trị 12MHz.

Các bạn lặp lại bước trên để được các thông số như hình. Để tiết kiệm công sức, bạn có thể copy-paste linh kiện cho nhanh.

Vậy là chúng ta đã vẽ xong mạch nguyên lý bằng Proteus với đầy đủ các thông số của mạch.

Để chạy mô phỏng, bạn dùng đoạn code sau cho file KeilC và buil ra file .HEX, sau đó nạp vào vi điều khiển bằng Proteus.

Code điều khiển led đơn.

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

Bước 13: Sau khi build các bạn được file .hex, add file .hex vào chip 89c52 trong proteus như sau: Nháy đúp chuột vào chip AT89C52 trong mạch, cửa sổ hiển thị, các bạn chọn đường dẫn tới file .hex, sau đó bấm OK.

Hướng Dẫn Tạo Một Project Mới

Chia sẻ

Giới thiệu

Trong bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn tạo một Project Winform mới trong C#. Đây là bước cơ bản đầu tiên mà các bạn cần nắm được sau khi tải và cài đặt thành công Visual Studio C#.

Thực hành tạo dự án mới

Khi bạn tạo một ứng dụng Windows, Visual Studio C# sẽ tự động tạo ra một biểu mẫu (Form) trống mặc định, trên đó bạn có thể kéo các điều khiển (Controls) vào biểu mẫu chính (Form) của ứng dụng và điều chỉnh kích thước và vị trí cũng như thay đổi các thuộc tính của chúng.

Để khởi tạo một dự án (Project) mới bằng Winform, bạn thực hiện như sau:

Bước 1: Mở Visual Studio C#

Bước 4: Nhập tên dự án ở phía dưới sau đó nhấp nốt OK sẽ hiển thị ra Form1 là Form mặc định của dự án.

Bạn có thể chuyển đổi ở chế độ Thiết kế hoặc chế độ sử dụng Mã bằng cách nhấp chuột phải lên Form1 và chọn View Code hoặc View Designer. Form1 sau khi thực hiện Bước 4 sẽ như sau:

Phía trên cùng của Form1 có Title Bar để hiển thị tiêu đề của Form, mặc định của Form có tên là Form1, bạn có thể sửa tên thông qua thuộc tính Text của Form, phía bên phải trên cùng của Form cũng có các nốt thu nhỏ, phóng to và đóng Form, để thay đổi các thuộc tính của Form, các bạn có thể sử dụng cửa sổ Visual Studio Properties.

Chú ý: Nếu các bạn không thấy cửa sổ Visual Studio Property, thì hãy nhấp chuột phải lên Form1, sau đó chọn Properties.

Bạn cũng có thể thay đổi thuộc tính của Form1 thông qua code. Để sử dụng Code, bạn nhấp chuột phải lên Form1, sau đó chọn View Code hoặc nhấn nốt F7, hoặc có thể nhấp chuột 2 lần lên Form1.

Ví dụ, nếu bạn muốn thay đổi màu nền thành màu nâu, bạn có thể thêm đoạn mã sau vào sự kiện Form1_Load như sau.

private void Form1_Load(object sender, EventArgs e) { this.BackColor = Color.Brown; }

Tương tự như vậy bạn có thể thay đổi các thuộc tính khác của Form1 thông qua lập trình.

Mã nguồn

using System; using System.Drawing; using System.Windows.Forms; namespace WindowsFormsApplication1 { public partial class Form1 : Form { public Form1() { InitializeComponent(); } private void Form1_Load(object sender, EventArgs e) { chúng tôi = "Change Prperties Through Coding"; this.BackColor = Color.Brown; chúng tôi = new Size(350, 125); this.Location = new Point(300, 300); this.MaximizeBox = false; } } }

Lời Kết

Bản quyền

Nội dung trên chúng tôi được biên soạn, biên dịch từ nhiều nguồn khác nhau, đồng thời đã được viết thành chương trình. chúng tôi bảo lưu mọi quyền đối với những bài viết này. Mọi hình thức sao chép đều cần phải được chúng tôi cấp phép.

Chia sẻ

Điều hướng bài viết

Đọc Và Ghi File Trong Java (Bài 5)

Đọc và ghi file trong java là các hoạt động nhập/xuất dữ liệu (nhập dữ liệu từ bàn phím, đọc dữ liệu từ file, ghi dữ liệu lên màn hình, ghi ra file, ghi ra đĩa, ghi ra máy in…) đều được gọi là luồng (stream).

Đọc và ghi file trong java – Các loại luồng dữ liệu

Bước 1: Tạo đối tượng luồng và liên kết với nguồn dữ liệu.

Bước 2: Thao tác dữ liệu (đọc hoặc ghi hoặc cả hai).

Bước 3: Đóng luồng.

Xử lý nhập xuất dữ liệu sử dụng luồng byte

Sử dụng luồng byte trong các trường hợp như nhập xuất kiểu dữ liệu nguyên thủy (như kiểu int, float, double, boolean), nhập xuất kiểu dữ liệu kiểu đối tượng (object)

Đọc và ghi dữ liệu nhị phân (binary data)

Một số phương thức xử lý dữ liệu nhị phân của class DataOutputStream

Ví dụ 1: Ghi dữ liệu vào d:/mydata.bin với DataOutputStream

package file_handling; import java.io.DataOutputStream; import java.io.FileNotFoundException; import java.io.FileOutputStream; import java.io.IOException; /** * * @author giasutinhoc.vn */ public class DataOutputExample { public static void main(String[] args) { try { FileOutputStream fos = new FileOutputStream("d:/file/mydata.bin"); DataOutputStream dos = new DataOutputStream(fos); dos.writeInt(100); dos.writeDouble(9.5); fos.close(); dos.close(); System.out.println("Done!"); } catch (IOException ex) { ex.printStackTrace(); } } }

Ví dụ 2: Đọc dữ liệu chứa trong tập tin d:/mydata.bin với DataInputStream

package file_handling; import java.io.DataInputStream; import java.io.FileInputStream; import java.io.FileNotFoundException; import java.io.IOException; /** * * @author giasutinhoc.vn */ public class DataInputExample { public static void main(String[] args) { try { FileInputStream fis = new FileInputStream("d:/file/mydata.bin"); DataInputStream dis = new DataInputStream(fis); int n = dis.readInt(); double m = dis.readDouble(); fis.close(); dis.close(); System.out.println("Số nguyên: " + n); System.out.println("Số thực: " + m); } catch (IOException ex) { ex.printStackTrace(); } } }

Ví dụ 3: Đọc và ghi dữ liệu kiểu object

Tạo lớp Stock và lớp này phải cài đặt giao diện Serializable

package file; import java.io.Serializable; /** * * @author giasutinhoc.vn */ public class Stock implements Serializable{ private int id; private String desc; private double price; private int quantity; public Stock(int id, String desc, double price, int quantity) { chúng tôi = id; chúng tôi = desc; this.price = price; this.quantity = quantity; } @Override public String toString() { return id + "-" + desc + "-" + price + "-" + quantity; } }

Tạo lớp ObjectOutputExample dùng để ghi dữ liệu kiểu object

package file; import java.io.FileNotFoundException; import java.io.FileOutputStream; import java.io.IOException; import java.io.ObjectOutputStream; /** * * @author giasutinhoc.vn */ public class ObjectOutputExample { public static void main(String[] args) { try { FileOutputStream fos = new FileOutputStream("d:/mydata2.bin"); ObjectOutputStream oos = new ObjectOutputStream(fos); Stock s[] = { new Stock(1, "CD ROM", 100, 2) ,new Stock(2, "CPU", 500, 2) ,new Stock(3, "HP Scanner", 75, 1) }; oos.writeObject(s); fos.close(); oos.close(); } catch (IOException ex) { System.out.println("Loi ghi file: "+ex); } } }

Tạo lớp ObjectInputExample dùng để đọc dữ liệu kiểu object

package file; import java.io.FileInputStream; import java.io.FileNotFoundException; import java.io.ObjectInputStream; /** * * @author giasutinhoc.vn */ public class ObjectInputExample { public static void main(String[] args) { try { FileInputStream fis = new FileInputStream("d:/mydata2.bin"); ObjectInputStream ois = new ObjectInputStream(fis); Stock sArr[] = (Stock[]) ois.readObject(); for(Stock s : sArr){ System.out.println(s.toString()); } fis.close(); ois.close(); } catch (Exception ex) { System.out.println("Loi doc file: "+ex); } } }

Xử lý nhập xuất dữ liệu bằng luồng character

Luồng byte rất mạnh mẽ và linh hoạt. Tuy nhiên nếu bạn muốn lưu trữ file chứa văn bản Unicode thì luồng character là lựa chọn tốt nhất vì ưu điểm của luồng character là nó thao tác trực tiếp trên ký tự Unicode.

Tất cả các luồng character đều được kế thừa từ 2 lớp Reader và Writer

Ví dụ 1: Ghi dữ liệu với FileWriter

package file_handling; import java.io.File; import java.io.FileWriter; import java.io.IOException; /** * * @author giasutinhoc.vn */ public class FileWriterExample { public static void main(String[] args) { try { File f = new File("d:/mydata3.txt"); FileWriter fw = new FileWriter(f); fw.write("Ghi dữ liệu bằng luồng character"); fw.close(); } catch (IOException ex) { System.out.println("Loi ghi file: " + ex); } } }

Ví dụ 2: Đọc dữ liệu với FileReader

package file_handling; import java.io.BufferedReader; import java.io.File; import java.io.FileReader; /** * * @author giasutinhoc.vn */ public class FileReaderExample { public static void main(String[] args) { try { File f = new File("d:/mydata3.txt"); FileReader fr = new FileReader(f); BufferedReader br = new BufferedReader(fr); String line; while ((line = br.readLine()) != null){ System.out.println(line); } fr.close(); br.close(); } catch (Exception ex) { System.out.println("Loi doc file: "+ex); } } } Đọc và ghi file trong java – Thực hành

Tạo package tên file và thực hiện các yêu cầu bên dưới

Bài thực hành số 1: Tạo lớp NhanVien có các thuộc tính mã nhân viên, họ tên, tuổi và lương.

Viết setter, getter, constructor và toString.

Viết phương thức cho phép nhập thông tin cho 3 nhân viên từ bàn phím. Sử dụng FileWriter để ghi thông tin vào nhanvien.txt.

Viết phương thức để đọc nội dung file chúng tôi và in những gì đọc được từ file ra màn hình.

Bài thực hành số 2: Tạo lớp mới và thực hiện các xử lý sau

Viết phương thức tạo mảng 3 nhân viên, nhập thông tin cho các nhân viên, sử dụng ObjectOutputStream để ghi mảng đối tượng nhân viên vào file chúng tôi phương thức để đọc file chúng tôi và in mảng nhân viên ra màn hình.

Cập nhật thông tin chi tiết về Java Core – Bài 2: Tạo Project Mới Và Làm Quen Với Eclipse trên website Rafs.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!