Xu Hướng 2/2024 # Hướng Dẫn Cài Đặt Công Cụ Google Analytics Cho Người Mới Bắt Đầu # Top 8 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Cài Đặt Công Cụ Google Analytics Cho Người Mới Bắt Đầu được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Rafs.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bước 1: Đăng ký tài khoản Google Analytics

Bạn truy cập vào đường link https://analytics.google.com/ và sử dụng tài khoản Google của bạn để đăng nhập vào hệ thống. Sau đó bạn chọn Access Google Analytics để đến trang cài đặt Google Analytics cho Website, Landing Page.

Ở bước này bạn sẽ điền tên tài khoản của bạn vào, theo kinh nghiệm thì đây sẽ là tên dự án mà bạn đang cần đo lường.

Sau đó các bạn nhấn vào nút “Tiếp”.

Ở phần “Bạn muốn đo lường chỉ số nào?” bạn chọn WEB.

Ở mục thiết lập thuộc tính: Các bạn điền và chọn thông tin cho 4 trường sau:

Tên trang web: là tên landing page, hay trang web bạn cần đo lường

UEL trang web: bạn điền chính xác URL của landing page hay website cần tracking

Sau đó bạn nhấn “Tạo” để tiếp tục.

Tiếp đến sẽ có 1 hộp thoại xác nhận hiện ra bạn sẽ tích dấu xác nhận vào hai ô màu xanh để xác nhận đồng ý các điều khoản của Google, và nhấn “Tôi chấp nhận”.

Và bạn đã tạo thành công mã Google Analytics cho trang web của mình.

Bước 2: Cài đặt mã Google Analytics vào trang Landing Page, Website

Sau khi tạo thành công bạn sẽ đến giao diện hướng dẫn cài Google Analytics

Bạn lưu ý ở đây sẽ có 2 mã (ô 1 và 2 khoanh đỏ) thực chất thì đây chỉ là hai dạng của mã theo dõi và bạn có thể chọn cài đặt 1 trong 2 loại này là được.

Trong bài viết này mình xin hướng dẫn thường Google Analytics nhất là cài mã Google Analytics vào Landing Page được xây dựng bởi Ladipage, với những trường hợp khác bạn áp dụng tương tự.

Bạn vào chỉnh sửa trang landing page cần cài đặt mã Google Analytics, sau đó chọn “Thiết lập” ở đây sẽ có 2 lựa chọn cài đặt.

Cách 1: Nếu bạn chọn Tab “Mã chuyển đổi” thì hãy điền mã Google Analytics rút gọn vào ô này và lưu lại.

Cách 2: Bạn vào Tab “Mã Javascript/CSS” copy và dán đoạn code thứ 2 mà Google Analytics lúc nãy cung cấp và nhấn lưu.

Bạn chỉ cần lựa chọn thực hiện 1 trong 2 cách trên là mã Google Analytics đã được cài đặt thành công. Đối với website thì bạn có thể đưa đoạn code Google Analytics để bên quản trị web cài đặt vào giúp bạn.

Vps Google Cho Người Mới Bắt Đầu

vps google

     Cách tạo VPS trên google Cloud hiện tại đang nhận được rất nhiều sự quan tâm từ phía người dùng. Bởi vì Google là một hệ sinh thái ảo hóa lớn mạnh giống như Amazon đang ngày càng phát triển và mở rộng theo từng ngày.

Thông tin cơ bản về VPS google

1/ VPS là gì?

     VPS (Virtual Private Server) là dạng máy chủ ảo được tạo ra bằng phương pháp phân chia một máy chủ vật lý thành nhiều máy chủ khác nhau có tính năng tương tự như máy chủ riêng (dedicated server), chạy dưới dạng chia sẻ tài nguyên từ máy chủ vật lý ban đầu đó.

     Mỗi VPS là một hệ thống hoàn toàn riêng biệt, có một phần CPU riêng, dung lượng RAM riêng, dung lượng ổ HDD riêng, địa chỉ IP riêng và hệ điều hành riêng, người dùng có toàn quyền quản lý root và có thể restart lại hệ thống bất cứ lúc nào.

VPS Google – Lựa chọn tuyệt vời cho doanh nghiệp

     Compute Engine sẽ cạnh tranh với dịch vụ EMC2/Web Service của Amazon, Azure của Microsoft, Rackspace, GoDaddy cũng như những cái tên khác trong lĩnh vực đám mây.

     Google cho biết thêm Server Compute Engine hỗ trợ tất cả bản distro Linux, bao gồm Red Hat Enterprise, FreeBSD, Debian, Centos với kernel,…Mỗi máy chủ ảo như thế có thể được cung cấp đến 16 nhân xử lí và 104GB RAM, ngoài ra còn có những “gói” khác rẻ hơn với CPU 1, 2, 4, 8 nhân và dung lượng RAM ít hơn. Không gian lưu trữ tối đa của mỗi máy là 10TB.

     Compute Engine cũng đi kèm App Engine cho phép các nhà phát triển xây dựng phần mềm trực tuyến mà không phải lo lắng về việc quản lí server. Ngoài ra, Google cũng giới thiệu tính năng “Transparent maintenance” cho Compute Engine.

     Nó sẽ cho phép Google bảo trì cơ sở hạ tầng (phần cứng lẫn phần mềm hay hệ thống mạng) mà không phải ngừng hoạt động các máy ảo của người dùng.

     Điều đó giúp cho hệ thống hoạt động ổn định và giảm đến mức thấp nhất thời gian “chết”. Trong trường hợp có hỏng hóc xảy ra, máy ảo sẽ tự khởi động lại và chạy lên trong chỉ vài phút.

2/ VPS google có thể làm gì?

     Ngày nay VPS google được sử dụng rất rộng rãi trong doanh nghiệp lẫn những mô hình kinh doanh nhỏ lẻ. Nhưng thường thì VPS được sử dụng cho các nhu cầu sau:

– Máy chủ game (game server).

– Lưu trữ website đa dịch vụ (website bán hàng, website thương mại điện tử, các diễn đàn, các trang web có lượng truy cập lớn…)

– Phát triển platform.

– Máy chủ cho hệ thống email doanh nghiệp.

– Chạy các chương trình truyền thông trực tiếp.

– Tạo các môi trường ảo để lập trình, phân tích virus, nghiên cứu…

– Lưu trữ các dữ liệu: tài liệu, hình ảnh, video…

Hướng dẫn cách tạo VPS google miễn phí

1/ Đăng ký VPS Google miễn phí cần chuẩn bị những gì?

+ Tài khoản Google đang hoạt động bình thường + Thẻ VISA prepaid hoặc VISA debit (có sẵn trong tài khoản 2$ ~ 50.000đ + Đối với các bạn chưa có thẻ Visa thì có thể ra các chi nhánh ngân hành gần nhất để đăng ký tạo thể. Hiện nay dịch vụ đăng ký thẻ Visa rất nhanh chóng và dễ dàng.

2/ Quy trình thực hiện

Bước 1: Đăng ký tài khoản Cloud Google miễn phí

     Truy cập vào website https://cloud.google.com/ bấm vào nút Try It Free      Đăng nhập bằng tài khoản Google (Gmail) của bạn

Bước 2: Chọn quốc gia

Bước 3: Chọn loại tài khoản, khai báo địa chỉ, hình thức thanh toán

     Chọn Account type là Individual, chọn Business sẽ bắt khai báo tên doanh nghiệp rất phức tạp

     Phần How you pay mặc định là Automatic. Sau khi hết miễn phí (hết 300$ hoặc sau 12 tháng) cần xóa máy ảo hoặc xóa thanh toán, không sẽ bị trừ tiền trong thẻ.

     Phần Payment method khai báo các thông tin sau: Số thẻ, Thời gian hết hạn thẻ, Tên chủ thẻ (Xem ở mặt trước thẻ VISA) và số bảo mật CVC (3 chữ số, xem ở mặt sau thẻ VISA).

     Bạn cần có sẵn trong thẻ 1-2$ tùy ngân hàng. Số tiền này sẽ bị trừ và hoàn lại cho bạn sau đó. Mục đích là để Google xác minh bạn là người thật, có khả năng thanh toán chứ không robot đăng ký tự động. Bấm vào Start my free trial.

Bước 4: Tạo máy ảo

Bước 5: Chọn cấu hình và HĐH cho máy ảo

     Phần Name để mặc định hoặc khai báo tên cho dễ nhớ. Phần Zone là chọn vị trí Datacenter chứa máy ảo. Nên chọn Asia (Truy cập nhanh) hoặc US (Giá rẻ, truy xuất chậm hơn).

     Phần Machine type là tùy chọn dung lượng RAM, số core CPU. Tùy theo nhu cầu mà chọn cho phù hợp. Bên tay phải sẽ có giá tiền bạn phải thanh toán theo tháng tùy theo RAM và CPU (Trừ vào 300$ miễn phí mà Google tặng bạn).

     Phần Boot Disk bạn chọn hệ điều hành và dung lượng ổ cứng. Có rất nhiều tùy chọn hệ điều hành từ Centos, Ubuntu (Linux) cho đến Windows Server.

Bước 6: Cài đặt username và password

+ Tìm mục External IP rồi copy lại địa chỉ IP của máy ảo

Bước 7: Remote vào máy ảo

+ Trên máy tính của bạn, bấm tổ hợp phím Window + R để mở trình Run + Nhập vào lệnh mstsc để mở Remote Desktop + Hưởng thụ thành quả của bạn

3/ Các điểm cần chú ý khi đăng ký VPS Google miễn phí

+ Thẻ VISA cần có sẵn 1-2$ để Google chứng thực thanh toán. + Tùy theo cấu hình bạn lựa chọn mỗi tháng Google sẽ trừ vào 300$ miễn phí. Cần theo dõi thường xuyên để tránh phát sinh phí sau khi dùng hết 300$ này. + Chỉ nên tạo 1 máy ảo. Tạo 2 máy ảo chi phí sẽ tăng gấp đôi và nhanh hết tiền. + Sau 12 tháng hoặc hết 300$ sẽ hết miễn phí cần xóa máy ảo, xóa thẻ khỏi tài khoản, tránh phát sinh khoản thanh toán (vào ô search gõ Billing). + Không nên gian dối, qua mặt Google. Có nhiều khả năng sẽ bị khóa tài khoản Google, dẫn đến mất Gmail, mất tài khoản Youtube, Adsense… + Không chạy các script tăng traffic, tool leech file, tool ddos

Lợi ích khi sử dụng VPS

1. Ổn định và đáng tin cậy hơn

     Shared web hosting có thể sẽ không còn nhận được sự tin cậy từ người dùng. Do sự tăng trưởng nhanh chóng trong phân khúc này, đã làm quá tải các máy chủ của các công ty lưu trữ web.

     Dẫn đến một tình huống là có hàng ngàn khách hàng hiện diện trên cùng một máy chủ web. Độ tin cậy của các nhà cung cấp dịch vụ đó đã phải được kiểm tra rất kỹ lưỡng trước khi đăng ký.

     Máy chủ chia sẻ lưu trữ theo cách này có thể ảnh hưởng đến thời gian. Và hiệu suất hoạt động của trang web. Hãy tưởng tượng rằng trang web của bạn được lưu trữ trên máy chủ. Nơi mà một trang web khác cũng đang trải qua thử nghiệm.

     Điều đó sẽ không ảnh hưởng đến trang web của bạn? Bạn cần phải tự hỏi những câu hỏi này ngay cả trước khi bạn quyết định lựa chọn.

2. Kiểm soát tốt hơn

     Khi bạn sử dụng vps hosting, bạn sẽ có được quyền truy cập root hoàn toàn vào máy chủ. Nếu bạn muốn cài đặt một gói phần mềm tùy chỉnh. Bạn có thể làm điều đó một cách dễ dàng trong môi trường ảo mà không cần sự hỗ trợ của nhà cung cấp hosting. Khi bạn có môi trường ảo, nó sẽ rất hữu ích.

3. Ít tốn kém

     Với việc sử dụng vps hosting, toàn bộ máy chủ chuyên dụng được chia thành nhiều môi trường điện toán hoàn chỉnh. Được sử dụng bởi các khách hàng khác nhau. Bằng cách này, cùng một máy chủ vật lý được nhiều người sử dụng.

     Mỗi VPS đều sở hữu các thông số RAM hoàn toàn tách biệt. Và bạn có thể sử dụng toàn bộ tài nguyên được cấp phát.

     Ví dụ : VPS bạn có 2GB RAM, 2 CPUs. Bạn sẽ hoàn toàn sử dụng hết các tài nguyên này. Mà không bị chia sẻ bởi các website khác. Vì mỗi VPS là một hệ thống máy chủ ảo độc lập dựa trên một máy chủ vật lý.

4. Khả năng mở rộng không phải là vấn đề

     Những trang web đã đạt được sự ổn định không gặp quá nhiều vấn đề về lượng truy cập của khách hàng. Khả năng mở rộng dường như không phải là vấn đề của họ. Nhưng đối với trang web chỉ mới được bắt đầu gần đây.

     Và sẽ phát triển nhanh chóng trong thời gian ngắn. Đối với tất cả các trang web như vậy. Khả năng và quy mô tài nguyên lưu trữ không có bất kỳ thời gian chế nào thoặc các vấn đề kỹ thuật nào là rất quan trọng.

     Trong vps hosting, trang web của bạn được lưu trữ trên một máy chủ ảo đã được phân bổ một số tài nguyên máy tính. Điều tuyệt vời về các vps là có thể được phân bổ nhiều tài nguyên nhanh hơn mà không gặp nhiều vấn đề.

✪ HIỆU QUẢ LAN TỎA NIỀM TIN ✪

CÔNG TY TNHH TM & DV CÔNG NGHỆ TLT 

Địa chỉ: Phòng 603, Tòa nhà GT, số 403 Nguyễn Thái Bình, P.12, Q.Tân Bình, TP.HCM

Email: [email protected]

SĐT: 0283.811.9797

Website: http://tltvietnam.vn/ 

Cách tạo VPS Google Cloud 2024

VPS free

Máy ảo Google Cloud

Google com clound

Nội Dung Liên Quan

Hướng Dẫn Sử Dụng Google Wallet Cho Người Mới Bắt Đầu

1. Đăng nhập 2. Kiểm tra cài đặt cá nhân và bảo mật Các thiết lập cá nhân: Xác minh danh tính:

Trên trang cài đặt Google Wallet, bạn sẽ nhìn thấy nút Verify.

Việc xác minh danh tính sẽ cho phép bạn truy cập vào một số tính năng trực tuyến tại chúng tôi và trên các ứng dụng. Các tính năng này bao gồm kích hoạt một thẻ Google Wallet Card miễn phí với việc giám sát 24/7 các hoạt động và nhận được thông báo. Google yêu cầu thông tin này vì “các quy định tài chính yêu cầu các nhà cung cấp thanh toán thực hiện các bước để xác minh danh tính của khách hàng.”

Tạo mã pin Wallet:

Để đảm bảo an toàn cho tài khoản Wallet của bạn, tạo một mã pin tùy chỉnh gồm 4 ký tự. Điều này để tăng cường lớp bảo mật cho Wallet của bạn. Khi bạn gửi tiền, mở ứng dụng hoặc rút tiền từ ATM bằng Google Wallet Card, bạn sẽ phải sử dụng mã pin này.

3. Cài đặt ứng dụng trên thiết bị di động

Sau khi tải xong ứng dụng, tiến hành mở ứng dụng, đăng nhập tài khoản Google của bạn và mã pin Wallet.

4. Thêm tiền vào Google Wallet Thêm tiền vào Google Wallet trên máy tính: Thêm tiền vào Google Wallet trên ứng dụng dành cho thiết bị di động:

– Nhấn chọn biểu tượng 3 dòng gach ngang ở góc trên cùng bên trái ứng dụng, chọn Wallet Balance rồi nhấn chọn Add money.

– Chọn cách mà bạn muốn thêm tiền và nhập số tiền mà bạn muốn thêm.

– Nhấn chọn Add money.

5. Kích hoạt thẻ Google Wallet Card

Bạn có thể sử dụng Google Wallet Card để “tiết kiệm” tiền từ Google Wallet Balance. Thẻ này sẽ được liên kết với tài khoản với bạn và bạn có thể sử dụng thẻ để thanh toán.

Trên ứng dụng dành cho thiết bị di động, để kích hoạt Google Wallet Card, bạn nhấn chọn Get your card nằm dưới mục My Wallet.

Google Wallet Card sẽ được gửi trực tiếp đến địa chỉ email của bạn.

6. Thanh toán online

Để sử dụng Google Wallet thanh toán online, bạn chỉ cần tìm nút Buy with Google trên ứng dụng khi thanh toán. Các trang web cung cấp tùy chọn này bao gồm: 1-800 Flowers, Five Guys, Domino’s Pizza, Uber, Toys “R” Us và nhiều trang web khác.

Ngoài ra bạn cũng có thể mua các ứng dụng, game từ Google Play Store, Drive, YouTube và một số trang thuộc tính của Google.

Để sử dụng Google Wallet Card trên Store, bạn chọn credit hoặc debit khi thanh toán và nhập mã pin Wallet nếu được yêu cầu.

Nếu sử dụng ứng dụng dành cho thiết bị di động trên thiết bị Android, bạn có thể dễ dàng thanh toán ở bất kỳ nơi đâu.

7. Chuyển tiền cho một người khác

Để làm được điều này, có thể bạn sẽ được yêu cầu xác nhận bằng số điện thoại hoặc submit một văn bản trực tuyến. Thực hiện theo các bước trên màn hình để xác nhận.

Sau khi đã xác nhận thành công, bạn có thể gửi tiền cho bất kỳ bạn bè, người thân của mình đang sinh sống tại Mỹ bằng địa chỉ email. Việc chuyển tiền trực tiếp từ tài khoản ngân hàng hoặc Google Wallet Balance là miễn phí. Tuy nhiên việc chuyển tiền bằng thẻ Credit hoặc Debit sẽ tính phí vận chuyển là 2.9%.

– Trên thiết bị di động, mở ứng dụng và nhấn chọn Send Money.

Nếu người nhận không có tài khoản Google Wallet, khi đó họ sẽ được yêu cầu để đăng nhập tài khoản để chấp nhận số tiền mà bạn đã chuyển.

8. Xóa tài khoản Google Wallet

Nếu muốn xóa tài khoản Google Wallet, bạn truy cập Google Wallet contact form và điền đầy đủ các thông tin yêu cầu là xong.

Hướng Dẫn Cài Đặt Google Analytics Cho Website

Với một công ty như Chí Doanh, chúng tôi thường thấy nhiều khách hàng sở hữu website cao cấp nhưng không cài đặt Google Analytics. Việc này làm họ không biết được khách hàng đang làm gì, muốn gì ở website họ.

Google Analytics là một công cụ phân tích website do Google cung cấp. Đây là công cụ mạnh và hiệu quả nhất mà bất cứ người làm SEO hoặc quản trị website cần phải có.

Bài viết này hướng dẫn bước cơ bản để cài đặt Google Analytics. Google cung cấp hướng dẫn cài đặt cơ bản khá tốt, nhưng nếu kết hợp một vài hướng dẫn cộng với lời khuyên của Chí Doanh bạn sẽ làm việc này dễ dàng hơn nữa.

Bước 1: Bạn có thể chỉnh sửa website?

Bạn cần phải chỉnh sửa website để cài đặt được đoạn script do Google Analytics cung cấp. Nếu không chỉnh sửa được website thì không thể cài Google Analytics.

Nếu không chỉnh sửa được websitem bạn nên:

a) Tìm lại thông tin truy cập vào hệ thống quản trị nội dung CMS của website hoặc tài khoản FTP.

b) Thiết kế website lại dựa trên một nền tảng mở để thân thiện và dễ chỉnh sửa (ví dụ như WordPress hay joomla)

Bước 2: Tạo đoạn script theo dõi

Bạn có thể dùng một tài khoản để truy cập vào tất cả dịch vụ Google cho nên việc thiết lập tài khoản Google Analytics khá dễ dàng. Truy cập vào chúng tôi Nhấn “Sign in” ở phía trên bên phải của trang, sau đó điền thông tin tài khỏan Google vào.

Nếu lần đầu tiên sử dụng Google Analytic thì bạn sẽ phải thông qua một bước thiết lập tài khoản, điền một số thông tin cơ bản rồi nhấn chấp nhận điều khoản dịch vụ Google

Sau đó bạn sẽ được chuyển đến trang phát sinh ID theo dõi, hãy cung cấp 1 đoạn script để nhúng vào website.

Nếu không chắc về thông tin cung cấp ban đầu thì bạn có thể quay lại mục Cài đặt thuộc tính để thiết lập lại thông tin website. Lưu ý, nếu phần này đã được chỉnh sửa, script sẽ thay đổi và bạn cần thay đổi lại đoạn script trên site.

Bây giờ sau khi đã cấu hình các thẻ cơ bản. Script đã sẵn sàng cài đặt trên website.

Bước 3: Cài đặt script vào website

Khi đã hoàn thành việc cài đặt thông tin và nhận được srcipt, bạn sao chép script chèn vào website. Script nên để ở phía trên cùng trang, trước thẻ. Một vài hệ thống quản trị nội dung mở ( như blogspot hay WordPress v.v) cung cấp công cụ có sẵn để chèn script mà không cần can thiệp vào code.

Xong! theo dõi cơ bản đã được cài đặt trên website. Thường có sự chậm trễ trong báo cáo Google Analytics, đôi khi một vài giờ, đôi khi cả một ngày. Để thấy được lưu lượng truy cập website ngay lập tức, hãy kiểm tra mục “Thời gian thực” để theo dõi theo dõi việc phân tích lưu lượng truy cập ngay tại thời điểm đó.

Để kiểm tra chắc chắn rằng script đã được cài đặt trên toàn website, bạn nên sử dụng công cụ chúng tôi để kiểm tra.

Hướng Dẫn Cài Đặt Google Analytics Toàn Tập – Bản Mới Nhất

Hướng dẫn cài đặt Google Analytics toàn tập – Bản mới nhất

Thường thì các bài hướng dẫn cài đặt khác chỉ có một phần, là cài đặt code Google Analytics.

Trong bài này, ngoài phần cài đặt code Google Analytics, tớ sẽ bổ sung thêm phần cài đặt nâng cao cho GA của bạn!

Tớ sẽ viết về 2 phần.

Một là: Cài đặt code Google Analytics (cơ bản).

Và phần hai là: Các cài đặt nâng cao trong menu Admin để chính xác hóa và tối ưu hóa số liệu.

1. Hướng dẫn cài đặt Google Analytics

Các bước cài đặt Google Analytics diễn ra theo trình tự như sau:

Đăng ký Google Analytics

Nhúng Google Analytics vào website

Kiểm tra code Google Analytics

Bước 1: Đăng ký Google Analytics

Để đăng ký Google Analytics, bạn truy cập vào trang chủ Google Analytics. Nhấn vào nút Access Google Analytics. Đăng nhập vào bằng Gmail của bạn. (Nếu chưa có thì tạo lấy một cái).

Cách tạo Google Analytics:

Bạn sẽ gặp một màn hình như thế này:

Như ở ví dụ trước, mình sẽ nhập:

– Tên Account level là: Blog cá nhân – Tên Property: Cao Minh Blog

Phần website URL bạn lưu ý phải nhập chính xác địa chỉ trang web. Phân biệt giữa http:// và https://, có www hay không. Cẩn thận thì xem có dấu gạch chéo (dấu “/”) ở cuối hay không? Chọn lĩnh vực mà website bạn đang hoạt động

Sau đó bấm Get tracking ID, chấp nhận điều khoản của Google là bạn hoàn thành bước đăng ký Google Analytics

Đối với các bạn đã có tài khoản từ trước, để thêm website vào Google Analytics, bạn làm như sau:

Sau đó bạn sẽ được đưa đến màn hình giống hệt như tớ post ở đầu bài.

Làm theo các bước như trên là bạn đã hoàn thành việc thêm website vào Google Analytics

Bước 2: Thêm tracking code vào website – Lấy tracking code:

Để lấy tracking code, các bạn làm như sau:

Vào Admin. Dưới mục Property chọn phần Tracking Info. Tiếp đó nhấn vào Tracking code. Giao diện trông sẽ như thế này:

Copy lại đoạn code để chuẩn bị cho bước tiếp theo

Kiến thức bổ sung:

Q: ID tài khoản Google Analytics là gì?

A: Đối với mỗi một Property mới được tạo ra, Google Analytics sẽ cấp cho bạn một ID tracking code. ID tài khoản Google Analytics có dạng: UA-000000-01

Trong hình ảnh trên thì ID tài khoản Google Analytics của tớ là: UA-53863460-1

Bộ số đầu tiên: 53863460 là số tài khoản Google Analytics của tớ

Bộ số thứ 2 (đằng sau dấu gạch ngang), số 1, chỉ số thứ tự của property liên kết với account – Xem lại kiến thức tổng quan Google Analytics

Nghĩa là:

Đối với một Account, mình tạo nhiều Property, thì tất cả các Property đó đều chung bộ số đầu tiên, số đằng sau dấu gạch chỉ số thứ tự được tạo của Property đó.

ID tài khoản Google Analytics, tiếng Anh là Tracking ID được in đậm và viết RẤT TO ở ngay tên phần Property (Xem hình trên)

– Thêm tracking code vào website

Như mình đã giới thiệu ở bài trước, Google Analytics đo đạc và lấy thông tin từ website của bạn thông qua một đoạn mã Javascript (còn gọi là Mã theo dõi). Đó chính là đoạn mã bạn vừa copy.

Việc bây giờ là thêm đoạn mã này vào đầu tất cả các trang trên website của bạn.

Chúng ta tư duy như sau:

Để thêm đoạn mã này vào đầu tất cả các trang trên website, chúng ta sẽ cài Google Analytics code vào nơi mà bất cứ trang con nào cũng phải load. Và, có 2 chỗ mà trang con nào cũng có là Header và Footer

Vì vậy chúng ta chèn đoạn code này vào Footer hoặc Header đều được.

Tư duy tiếp, khi một người vào website của ta, trang web sẽ được tải từ trên xuống dưới. Header sẽ được tải đầu tiên, Footer được tải cuối cùng.

Nếu mà thêm vào footer thì nhỡ trang web chưa kịp load hết, footer chưa kịp load hết mà người ta đã bỏ đi rồi, vậy thì mình sẽ không đo được traffic đó.

Vì vậy nên ta cài Google Analytics code vào header là hợp lí.

– Cách cài đặt Google Analytics code vào header:

Tùy thuộc vào nền tảng web mà bạn xây dựng trên mà có từng cách khác nhau. Dành chút thời gian tìm kiếm trên Google thì các cách “thêm code vào header” rất nhiều.

Ở trong bài này mình sẽ chỉ hướng dẫn cách cài đặt Google Analytics vào WordPress

Đối với WordPress, bạn có thể edit trực tiếp luôn vào code của theme. Cách này hơi phức tạp và nguy hiểm cho người không biết gì về code.

Một cách mình recommend là dùng plugin “Insert Headers and Footers“. Rất nhanh chóng và tiện lợi.

Mình khuyên các bạn nên dùng plugin để cài đặt Google Analytics cho WordPress vì có hai lợi ích:

An toàn, tiện lợi, nhanh chóng, khả năng sai sót nhầm lẫn ít.

Dễ quản lí. Về sau bạn cần edit hoặc thêm những loại code mới thì chúng đều nằm chung một chỗ, không phải lo tìm lại mất công

Để cài đặt plugin này, bạn làm như sau:

Khi đã cài đặt xong plugin, các bạn cài code Google Analytics vào header bằng cách:

Tại mục Scripts in Header, bạn dán đoạn code JavaScript lấy từ tài khoản Google Analytics về

Sau đó nhấn Save!

Vậy là bạn đã cài đặt Google Analytics trên website WordPress của mình thành công rồi đó. Sau 18-24 tiếng là report của bạn bắt đầu có những số liệu đầu tiên ^^

Đối với các CMS khác ngoài WordPress, bạn chèn đoạn code

Hướng Dẫn Cài Đặt Google Analytics Toàn Tập

Thường thì các bài hướng dẫn cài đặt khác chỉ có một phần, là cài đặt code Google Analytics.

Trong bài này, ngoài phần cài đặt code Google Analytics, tớ sẽ bổ sung thêm phần cài đặt nâng cao cho GA của bạn!

Tớ sẽ viết về 2 phần.

Một là: Hướng dẫn cài đặt code Google Analytics cho WordPress (cơ bản).

Và phần hai là: Các cài đặt nâng cao trong menu Admin để chính xác hóa và tối ưu hóa số liệu.

1. Hướng dẫn cài đặt Google Analytics

Quy trình này áp dụng với tất cả các website, không phân biệt nền tảng WordPress, Blogger, Magento, Drupal…

Các bước cài đặt Google Analytics diễn ra theo trình tự như sau:

Đăng ký Google Analytics

Nhúng Google Analytics vào website

Kiểm tra code Google Analytics

Bước 1: Đăng ký Google Analytics

Để đăng ký Google Analytics, bạn truy cập vào trang chủ Google Analytics. Nhấn vào nút Access Google Analytics. Đăng nhập vào bằng Gmail của bạn. (Nếu chưa có thì tạo lấy một cái).

Cách tạo Google Analytics:

Bạn sẽ gặp một màn hình như thế này:

Như ở ví dụ trước, mình sẽ nhập:

– Tên Account level là: Blog cá nhân – Tên Property: Cao Minh Blog

Phần website URL bạn lưu ý phải nhập chính xác địa chỉ trang web. Phân biệt giữa http:// và https://, có www hay không. Cẩn thận thì xem có dấu gạch chéo (dấu “/”) ở cuối hay không? Chọn lĩnh vực mà website bạn đang hoạt động

Sau đó bấm Get tracking ID, chấp nhận điều khoản của Google là bạn hoàn thành bước đăng ký Google Analytics

Đối với các bạn đã có tài khoản từ trước, để thêm website vào Google Analytics, bạn làm như sau:

Sau đó bạn sẽ được đưa đến màn hình giống hệt như tớ post ở đầu bài.

Làm theo các bước như trên là bạn đã hoàn thành việc thêm website vào Google Analytics

Bước 2: Thêm tracking code vào website – Lấy tracking code:

Để lấy tracking code, các bạn làm như sau:

Vào Admin. Dưới mục Property chọn phần Tracking Info. Tiếp đó nhấn vào Tracking code. Giao diện trông sẽ như thế này:

Copy lại đoạn code để chuẩn bị cho bước tiếp theo

Kiến thức bổ sung:

Q: ID tài khoản Google Analytics là gì?

A: Đối với mỗi một Property mới được tạo ra, Google Analytics sẽ cấp cho bạn một ID tracking code. ID tài khoản Google Analytics có dạng: UA-000000-01

Trong hình ảnh trên thì ID tài khoản Google Analytics của tớ là: UA-53863460-1

Bộ số đầu tiên: 53863460 là số tài khoản Google Analytics của tớ

Bộ số thứ 2 (đằng sau dấu gạch ngang), số 1, chỉ số thứ tự của property liên kết với account – Xem lại kiến thức tổng quan Google Analytics

Nghĩa là:

Đối với một Account, mình tạo nhiều Property, thì tất cả các Property đó đều chung bộ số đầu tiên, số đằng sau dấu gạch chỉ số thứ tự được tạo của Property đó.

ID tài khoản Google Analytics, tiếng Anh là Tracking ID được in đậm và viết RẤT TO ở ngay tên phần Property (Xem hình trên)

– Thêm tracking code vào website

Như mình đã giới thiệu ở bài trước, Google Analytics đo đạc và lấy thông tin từ website của bạn thông qua một đoạn mã Javascript (còn gọi là Mã theo dõi). Đó chính là đoạn mã bạn vừa copy.

Việc bây giờ là thêm đoạn mã này vào đầu tất cả các trang trên website của bạn.

Chúng ta tư duy như sau:

Để thêm đoạn mã này vào đầu tất cả các trang trên website, chúng ta sẽ cài Google Analytics code vào nơi mà bất cứ trang con nào cũng phải load. Và, có 2 chỗ mà trang con nào cũng có là Header và Footer

Vì vậy chúng ta chèn đoạn code này vào Footer hoặc Header đều được.

Tư duy tiếp, khi một người vào website của ta, trang web sẽ được tải từ trên xuống dưới. Header sẽ được tải đầu tiên, Footer được tải cuối cùng.

Nếu mà thêm vào footer thì nhỡ trang web chưa kịp load hết, footer chưa kịp load hết mà người ta đã bỏ đi rồi, vậy thì mình sẽ không đo được traffic đó.

Vì vậy nên ta cài Google Analytics code vào header là hợp lí.

Phần hướng dẫn sau đây áp dụng cụ thể cho WordPress. Để xem cách cài đặt Google Analytics cho Blogger hoặc Blogspot bạn vui lòng đọc phần dưới cùng của bài viết.

– Cách cài đặt Google Analytics code vào header WordPress:

Tùy thuộc vào nền tảng web mà bạn xây dựng trên mà có từng cách khác nhau. Dành chút thời gian tìm kiếm trên Google thì các cách “thêm code vào header” rất nhiều.

Đối với WordPress, bạn có thể edit trực tiếp luôn vào code của theme. Cách này hơi phức tạp và nguy hiểm cho người không biết gì về code.

Một cách mình recommend là dùng plugin “Insert Headers and Footers“. Rất nhanh chóng và tiện lợi.

Mình khuyên các bạn nên dùng plugin để cài đặt Google Analytics cho WordPress vì có hai lợi ích:

An toàn, tiện lợi, nhanh chóng, khả năng sai sót nhầm lẫn ít.

Dễ quản lí. Về sau bạn cần edit hoặc thêm những loại code mới thì chúng đều nằm chung một chỗ, không phải lo tìm lại mất công

Để cài đặt plugin này, bạn làm như sau:

Khi đã cài đặt xong plugin, các bạn cài code Google Analytics vào header bằng cách:

Tại mục Scripts in Header, bạn dán đoạn code JavaScript lấy từ tài khoản Google Analytics về

Sau đó nhấn Save!

Vậy là bạn đã cài đặt Google Analytics cho WordPress thành công rồi đó. Sau 18-24 tiếng là report của bạn bắt đầu có những số liệu đầu tiên ^^

Đối với các CMS khác ngoài WordPress, bạn chèn đoạn code

1

vào trong đoạn header là được.

Mẹo: Kéo xuống cuối bài để biết cách cài đặt Google Analytics thành công

2. Cài đặt Google Analytics nâng cao

Về cơ bản, sau khi làm theo các hướng dẫn cài đặt Google Analytisc cho website như ở phần 1 là bạn đã có thể an tâm theo dõi số liệu hàng ngày.

Đây là phần cài đặt Google Analytics nâng cao, dành cho những bạn thực sự làm việc chuyên sâu với dữ liệu GA!

Một số tính năng của Google Analytics cần được enhance (không biết dịch sao hết) để các số liệu hoạt động chính xác hơn.

Tớ sẽ giúp bạn chỉnh sửa, cài đặt Google Analytics trong phần Admin để tăng hiệu quả cho Google Analytics.

a. Cài đặt Google Analytics ở level Property:

– Enable Demographics and Interest Reports: 

Bật tính năng này lên cho phép chúng ta theo dõi các dimension về nhân khẩu học của người truy cập (như độ tuổi, giới tính, ngôn ngữ, vùng, miền…). Các số liệu thu thập được sẽ nằm trong phần Audience Report

Đối với website của mình, mình thêm 1 dòng ga(‘require’, ‘displayfeatures’); vào đoạn gần cuối cùng của code.

Đây thực sự là một tính năng quý giá của Google Analytics. Bạn cứ trải nghiệm rồi chắc chắn sẽ thích.

Để việc xem In-Page Analytics này được chính xác hơn, Google cung cấp thêm tính năng Use enhanced link attribution. Ngoài việc enable tính năng này trong mục Admin, bạn cần cài thêm một dòng code vào đoạn mã Google Analytics của mình.

Đối với website của mình, để “Enhanced Link Attribution“, mình thêm tiếp 1 dòng ga(‘require’, ‘linkid’, ‘linkid.js’); vào ngay bên dưới dòng code demographic nói ở trên.

Sau khi thêm 2 dòng code nho nhỏ vào, bây giờ đoạn code Google Analytics của mình là:

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Note: 2 dòng 5,6 là 2 dòng mình thêm vào theo cách vừa hướng dẫn

– Liên kết với tài khoản Webmaster Tool – Webmaster Tools Settings

Vẫn tại mục Property Setting, phần cuối cùng ta chỉnh là phần liên kết tài khoản Google Analytics với tài khoản Webmaster Tools.

Hành động này cho phép chúng ta kích hoạt báo cáo về Search Engine Optimization trong mục Acquisition

Điều kiện duy nhất là bạn phải có tài khoản Google Webmaster Tools, trang web thêm vào trên Webmaster Tools phải được verify.

Để tạo liên kết giữa 2 tài khoản, bạn nhấn vào nút Edit ở mục Webmaster Tools Setting.

Sau đó, bạn chọn đúng website cần liên kết giữa 2 tài khoản. Nhấn save.

b. Cài đặt Google Analytics ở View level:

Vừa rồi, chúng ta đã bật thêm 3 tính năng ở mục Property Setting. Bây giờ chỉ còn nốt bước View Setting là chúng ta xong mục cài đặt Google Analytics.

– Đầu tiên là đánh dấu vào mục Exclude all hits from known bots and spiders

Đánh dấu vào mục này nghĩa là đã thông báo tới Google Analytics loại bỏ tất cả các traffic đến từ các loại bot từ các bộ máy khác nhau như MSN bot, Ahrefs bot, Yahoo bot, Bing bot…

Đánh dấu vào mục này thì tất cả các traffic của website đều là traffic của người dùng

– Site Search Settings:

Bạn tò mò muốn biết xem người dùng search những từ khóa gì ở ô tìm kiếm trên website của bạn?!

Giải pháp đơn giản nhất (trên WordPress) là sử dụng plugin. Nhưng cài nhiều plugin thì sẽ nặng site. Chính vì vậy ta nên dùng tính năng Site Search Setting của Google Analytics, vừa đồng bộ, vừa gọn nhẹ.

Để cài đặt tính năng truy vấn tìm kiếm cho Google Analytics, bạn cần xác định được tham số Search trên website của mình là gì. Sau đó nhập vào ô Query parameter. Google Analytics sẽ thực hiện lấy từ khóa nằm sau tham số đó.

Q: Xác định tham số search như thế nào?

A: Tham số là chữ cái nằm đằng sau dấu chấm hỏi (“?“). Tham số search loanh quanh chỉ có mấy loại thôi: Term, Search, Query, s, q. Muốn biết website của mình dùng tham số gì thì bạn tự search trên website của mình sẽ ra.

Ví dụ:

Kết quả search trên Cao Minh Blog với cụm từ “Google Analytics” sẽ hiển thị dưới link dạng:

Ta dễ dàng nhìn thấy ngay tham số ở đây là “s“. Vậy điền vào ô query parameter chữ “s” là xong.

Bạn có thể điền tối đa 5 tham số. Thường thì một website chỉ có đến 3 chế độ search là nhiều rồi, ít khi lên tận 5 lắm. Website mình hiện tại chỉ có dùng 1 loại search mặc định của theme, về sau blog phát triển hơn thì cài bộ Google Custom Search trong Webmaster Tools vào là quá thừa thãi cho việc tìm kiếm rồi ^^

Bạn nhấn Save. Vậy là tính năng kiểm tra truy vấn đã được cài vào Google Analytics thành công!

Tổng kết:

Sau khi cài Google Analytics xong, Google Analytics sẽ mất từ 1-2 ngày để thực hiện quy trình lấy dữ liệu và xuất report.

Bonus: Cách kiểm tra cài đặt Google Analytics thành công hay thất bại?!

Có rất nhiều bạn sau khi cài đặt Google Analytics xong, không yên tâm, muốn kiểm tra xem code của mình có đúng không thì làm thế nào?

Rất rất nhiều bạn đã hỏi mình câu này.

Cách kiểm tra cực kì đơn giản. Tớ giới thiệu 2 cách:

1. Tự kiểm tra 2. Dùng Chrome Extension

Tớ có gợi ý khác cho bạn, đó dùng extension Google Tag Assistant của Google Chrome. Đây là extension phát triển bởi Google, cho phép kiểm tra tất cả các loại tag như Google Analytics code, Remarketing Tags…một cách nhanh chóng và chính xác.

 Bạn đã nhớ cách đọc ID tài khoản Google Analytics chưa? (Dãy số UA-536…-1)

Như vậy, tớ đã hướng dẫn xong về phần cài đặt Google Analytics cho WordPress dành cho người mới bắt đầu. Đồng thời đi kèm là những setting nhằm tối ưu hóa Google Analytics của bạn. Tớ tin rằng, đây là phần hướng dẫn đầy đủ và chi tiết nhất về phần cài đặt mà bạn có thể tìm thấy ở trên Internet.

Update 2024: Hướng dẫn cài đặt Google Analytics cho Blogger/Blogspot

Song song với WordPress, Blogger hay Blogspot sở hữu bởi Google cũng là một nền tảng web được ưa thích bởi rất nhiều người bởi tính năng gọn nhẹ, đơn giản, dễ sử dụng tốc độ load website cực nhanh và khả năng chống DDos cực tốt do được host bởi Google (ông hacker nào thử tấn công server Google xem). Do có rất nhiều bạn yêu cầu mình viết hướng dẫn cài đặt Google Analytics cho platform Blogger nên mình xin viết thêm phần update này.

Trước hết, xin khẳng định là cài đặt Google Analytics cho Blogger nhanh hơn và đơn giản hơn cho WordPress.

Ở phần đầu bài viết, mình đã viết các bước để giúp các bạn cài đặt Google Analytics cho WordPress. Để cài đặt tracking cho Blogger, những bước đầu tiên vẫn giữ nguyên, không thay đổi gì cả. Các bước ban đầu là đăng ký website, lấy tracking code từ trang của Google thao tác làm y hệt như ở hướng dẫn trên, các bạn vui lòng kéo lên đầu đọc nha, mình xin được hướng dẫn từ đoạn “thêm tracking code vào website”. Đây là đoạn khác nhau giữa một website dùng WordPress và một website dùng Blogger.

Bước 1: Truy cập vào Theme Setting của Blogger

Đây là cách duy nhất để bạn có thể chỉnh sửa code ở Blogger. Bước tiếp theo là bạn cần tìm ra mục Header trong cả một đoạn code dài hàng nghìn dòng và chèn đoạn code Google Analytics của bạn vào.

Bước 3: Chèn code Google Analytics vào header của Blogger/Blogspot

Sau khi bạn nhấn vào nút “Edit HTML” thì sẽ nhìn thấy một bảng dài toàn code như này.

1

1

Sau đó các bạn chỉ cần nhấn vào nút Save Theme là hoàn tất quá trình cài đặt Google Analytics cho Blogger/Blogspot. Sau 1-2 ngày sẽ có dữ liệu hiện lên report của bạn.

From Italy with love! <3

Từ khóa tìm trên Google:

– Cách cài đặt Google Analytics

– Cài đặt Google Analytics như thế nào

– Cài đặt Google Analytics

– Đăng ký Google Analytics

– Thêm website vào Google Analytics

– ID tài khoản Google Analytics

– Cài đặt Google Analytics WordPress

– Cài Google Analytics

– Cách tạo Google Analytics

– Cai dat Google Analytics

– Hướng dẫn cài đặt Google Analytics

– Hướng dẫn cài đặt Google Analytics cho WordPress

– Hướng dẫn cài đặt Google Analytics cho Blogger

– Hướng dẫn cài đặt Google Analytics cho Blogspot

– Cách cài đặt Google Analytics cho WordPress

– Cách cài đặt Google Analytics Blogger

– Cách cài đặt Google Analytics Blogspot

211074 tổng lượt xem

1 đang xem

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Cài Đặt Công Cụ Google Analytics Cho Người Mới Bắt Đầu trên website Rafs.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!