Xu Hướng 11/2022 # Hướng Dẫn Cách Viết Cv (Rirekisho) Tiếng Nhật / 2023 # Top 19 View | Rafs.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Hướng Dẫn Cách Viết Cv (Rirekisho) Tiếng Nhật / 2023 # Top 19 View

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Cách Viết Cv (Rirekisho) Tiếng Nhật / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Rafs.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Để viết CV tiếng Nhật sao cho đúng chuẩn và gây được ấn tượng với nhà tuyển dụng không phải dễ dàng gì. Đặc biệt là các bạn mới lần đầu viết sơ yêu lý lịch bằng tiếng Nhật hoặc tiếng Nhật chưa được tốt. Tuy nhiên các bạn cũng đừng quá lo lắng, hôm nay tokyodayroi xin hướng dẫn các bạn cách để viết 1 sơ yếu lý lịch tiếng Nhật đúng cách.

Nếu chưa có mẫu CV tiếng Nhật thì bạn có thể tham khảo ở đây.

THAM KHẢO: Hướng dẫn tạo CV (sơ yếu lý lịch) tiếng Nhật online

Sơ yếu lý lịch trong tiếng Nhật là 履歴書 (rirekisho)

Cấu trúc một  sơ yếu lý lịch (CV) tiếng Nhật chuẩn

Thông thường một bản CV (履歴書) tiếng Nhật  thường được chia làm 4 phần chính như sau:

❖ Phần 1:  Thông tin cá nhân cơ bản (基本個人情報)

❖ Phần 2:  Thông tin quá trình học tập (学歴 – がくれき) và quá trình làm việc, công tác (職歴 – しょくれき )

❖ Phần 3 : Thông tin về bằng cấp chứng chỉ đạt được hay dự kiến thi (資格), giới thiệu bản thân (自己PR) và lý do ứng tuyển (志望動機),…

❖ Phần 4: Thông tin về sở thích cá nhân và kỹ năng (趣味・特技) 

Thông tin cá nhân cơ bản (基本個人情報)

① フリガナ (ふりがな):  Phiên âm cách đọc tên của bạn bằng カタカナ (katakana).

Ví dụ: Tên bạn là Phạm Văn Hoàng thì furigana sẽ là  ファン ヴァン ホアン

② 氏 名: Tên của bạn.

Lưu ý: Nên viết tên của bạn in hoa và không dấu và có khoảng cách giữa họ, tên đệm và tên cho dễ nhìn.

Ví dụ: Tên bạn là Phạm Văn Hoàng thì sẽ ghi là PHAM VAN HOANG 

③ 生 年 月 日: Ngày tháng năm sinh của bạn (theo định dạng ngày tháng của Nhật: năm/tháng/ngày).

④ 性別: Giới tính.(Nam: 男 – Nữ: 女)

⑤ 現住所: Mã bưu điện và địa chỉ nơi bạn đang ở.

Phần địa chỉ nhớ ghi đầy đủ không ghi tắt, bắt đầu từ 県hoặc 東京都 trở đi. Tên Mansion, số phòng cũng ghi đầy đủ.

⑥ メールアドレス: Địa chỉ email của bạn.

⑦ 携帯電話番号: Số điện thoại di động.

⑧ 写真: Ảnh CV

Lưu ý: Ảnh dùng cho CV nên là ảnh mới chụp trong khoảng 3- 6 tháng trở lại đây. Ảnh chụp không xô lệch, trang phục,tóc tai gọn gàng,…)

Thông tin quá trình học tập (学歴 ) và quá trình làm việc, công tác (職歴)

THAM KHẢO: Một số từ vựng cần dùng khi viết CV tiếng Nhật mà bạn nên biết

⑨ 学歴: Quá trình học tập của bạn đến thời điểm hiện tại.

Trình bày quá trình học tập của bạn bao gồm: Tên trường (có thể có cả tên khoa, ngành học), thời điểm nhập học , thời điểm tốt nghiệp.

Nếu thời điểm viết CV bạn vẫn chưa tốt nghiệp mà năm sau mới tốt nghiệp thì có thể ghi là 卒業見込み

Lưu ý:  Phần quá trình học tập chỉ nên ghi từ cấp 3 trở đi chứ không nên thời gian học cấp 2 hay cấp 1 vào.

Nên ghi tên trường bằng katakana để nhà tuyển dụng có thể đọc chính xác nhất

Ví dụ:  Nếu bạn học trường đại học Hải Phòng thì ghi là ハイフォン大学 chứ không nên ghi là HAI PHONG大学

⑩ 職歴: Quá trình và kinh nghiệm làm việc của bạn đến thời điểm hiện tại.

Thông tin về bằng cấp chứng chỉ (資格), giới thiệu bản thân (自己PR)

⑪ 免 許 ・ 資 格: Bằng cấp và chứng chỉ hiện có.

Ghi đầy đủ và rõ ràng tên của chứng chỉ bạn đã được. Trường hợp bạn dự kiến tham gia thi kỳ thi gì đó trong thời gian tới thì có thể gì tên kỳ thi và đằng sau là 受験予定

VD: 日本語能力試験JLPT N2 受験予定

Nếu bạn để trống mà không ghi cả thì nhìn nó hơi kỳ nên mặc dù chưa có bằng cấp gì cũng ghi một dự định tham gia kỳ thi nào đó. Mục đích để nhà tuyển dụng thấy bạn đang học và có thể lấy được chứng chỉ trên.

⑫ 在留資格: Tư cách lưu trú trên visa hiên tại của bạn (留学、…).

⑬ 在留期限: Thời hạn visa của bạn.

⑭ 健康状態: Tình trạng sức khỏe hiện tại.

⑮ 最寄り駅: Ga tàu điện gần nhà nhất.

⑯ 自己紹介・志望動機: Giới thiệu bản thân và lý do ứng tuyển.

Thông tin về sở thích cá nhân và kỹ năng (趣味・特技) 

⑰ 趣味・特技

THAM KHẢO: Hướng dẫn một số cách tìm việc làm thêm (baito) cho du học sinh tại Nhật Bản

Hướng Dẫn Viết Cv Xin Việc Tiếng Anh Từ A / 2023

Nếu vẫn giữ quan điểm rằng chỉ khi ứng tuyển việc làm tại các công ty nước ngoài, bạn mới phải gửi CV xin việc bằng tiếng Anh thì có lẽ bạn đã có phần “lạc hậu” vì hiện nay các doanh nghiệp trong nước cũng đang đòi hỏi ngày càng cao ở vòng sơ loại, họ yêu cầu ứng viên gửi CV tiếng Anh cũng là điều hết sức bình thường.Sẽ không có gì đáng lo ngại nếu như bạn sử dụng thành thạo tiếng Anh (có chăng cũng chỉ cần thêm chút thời gian để trau chuốt hồ sơ xin việc sao cho hoàn chỉnh) nhưng sẽ là trở ngại rất lớn nếu từ bấy lâu nay bạn coi thứ ngôn ngữ này như “kẻ thù truyền kiếp”. Nói như vậy không có nghĩa là bạn nên từ bỏ các cơ hội việc làm mà tiếng Anh là yếu tố bắt buộc vì hầu hết các công việc này đều có mức lương khá hậu hĩnh. Chỉ cần bạn dành thời gian đầu tư, chăm chút và tham khảo ý kiến từ những người có kinh nghiệm, bạn vẫn có thể lọt vào mắt xanh của nhà tuyển dụng.

1. Đầy đủ các thông tin cần thiết

Thông thường, một CV xin việc thường phải đảm bảo ít nhất các thông tin sau đây:

– Personal details (Thông tin cá nhân): bao gồm hình ảnh, họ tên, ngày sinh, chức danh, số điện thoại, email, địa chỉ và có thể kèm theo địa chỉ của các trang mạng xã hội.

Ví dụ: ” Hard-working student (3.5/4.0 GPA) with proven leadership and organizational skills, and minute attention to detail. Seeking to apply my abilities to fill the internship role in your company. I am a dedicated team player who can be relied upon to help your company achieve its goals.”

– Education and qualifications (Trình độ học vấn): gồm bằng cấp, tên trường học, chuyên ngành học và thời gian theo học.

– Interests and achievements (Sở thích và thành tích hoạt động ngoại khóa): Đừng đưa vào những sở thích tẻ nhạt như xem TV hay nghe nhạc, sẽ thông minh hơn nếu bạn giới thiệu các sở thích, hoạt động ngoại khóa giúp rèn luyện khả năng lãnh đạo hay tinh thần làm việc nhóm như đá bóng, chơi cờ vua…

“As captain of the school cricket team, I had to set a positive example, motivate and coach players and think on my feet when making bowling and field position changes, often in tense situations.”

– Skills (Kỹ năng): Bao gồm kỹ năng chuyên môn, kỹ năng mềm và khả năng về ngôn ngữ

2. Sử dụng động từ ở dạng V-ing

Để đảm bảo tính chuyên nghiệp của CV xin việc, bạn nên thống nhất cách sử dụng động từ ngay từ đầu, tránh cách sử dụng “đầu voi, đuôi chuột”. Hiện nay, có 3 loại động từ được sử dụng thường xuyên khi liệt kê kinh nghiệm làm việc: động từ nguyên mẫu, động từ ở quá khứ và động từ V-ing. Tùy theo thói quen mà mỗi ứng viên sẽ có cách dùng từ khác nhau, tuy nhiên theo như ý kiến của nhiều chuyên gia nhân sự thì V-ing là cách dùng được ưa chuộng nhất, khiến CV trông trang trọng hơn và giúp nhà tuyển dụng nắm bắt nhanh, chính xác các thông tin bạn muốn trình bày.

3. Không sử dụng câu văn quá dài

Ví dụ, thay vì viết:

Hãy viết:

– Creating and implementing statistical reports for large metropolitan hospital.

– Creating database to track patient visits.

4. Chú ý cách đặt tiêu đề

5. Cover Letter

Bên cạnh một CV xin việc hoàn chỉnh thì Cover Letter ngắn gọn, súc tích là điều bạn không thể bỏ qua. Lỗi sai phổ biến của ứng viên là kể lể quá nhiều hoặc viết lại toàn bộ nội dung trong CV xin việc mà không chỉnh sửa và chọn lọc những thông tin quan trọng. Ngoài ra, cách xưng hô cũng là vấn đề mà bạn cần lưu ý.

Đối với nhà tuyển dụng mà bạn đã biết rõ tên và giới tính, hãy dùng “Dear + Ms/Mr + Tên” rồi bắt đầu câu chuyện, nếu không biết cũng đừng dùng cách nói quá chung chung như “Dear + Tên công ty” mà hãy cân nhắc đến một vài cụm từ khác, chẳng hạn “Dear + HR Department/ HR team”.

6. Không nên đưa những từ sáo rỗng vào CV xin việc

– Hard worker: Làm việc chăm chỉ

– Dynamic: Năng động

– Detail-oriented: Chú ý đến từng chi tiết nhỏ

– Self-motivated: Tự tạo động lực cho bản thân

– Motivated: Có khả năng thúc đẩy người khác làm việc

– Meticulous: Tỉ mỉ

– Well-organized: Khả năng tổ chức tốt

– Innovative/ Creative: Sáng tạo, đột phá

7. Các mẫu CV tiếng Anh

Mọi thông tin liên hệ:

ICONICJOB VietNam – Cổng thông tin tuyển dụng nhân sự cấp cao, mạng tim viec lam nhanh, ứng tuyển ngay việc làm mới từ các nhà tuyển dụng hàng đầu tại Việt Nam.

Hướng Dẫn Viết Cv/Hồ Sơ Xin Việc Bằng Nhật Chuẩn 2022 / 2023

Khi ứng tuyển vào một công ty Nhật Bản các ứng viên thường được yêu cầu gửi hồ sơ xin việc bằng tiếng Nhật hay còn gọi là (履歴書), nếu bạn chưa từng được hướng dẫn cách làm rirekisho thì bài viết này sẽ giải đáp những thắc mắc của bạn.Mẫu CV tiếng Nhật (Rerikisho) trên TopCV.vn

Truớc hết rirekisho là một loại văn bản xin việc đặc trưng của người Nhật, cấu trúc của nó lai tạp giữa cả CV và sơ yếu lý lịch nhưng không giống hoàn toàn một loại nào trong hai loại đó. Thông thường nếu các doanh nghiệp có yêu cầu bạn làm rirekisho theo mẫu của công ty thì bạn cứ tải về và điền theo mẫu đó, còn nếu công ty không có mẫu sẵn thì bạn cũng đừng lo lắng về thiết kế vì các mẫu rirekisho mà bạn tìm được cũng đều giống nhau tới 90%, cái bạn cần quan tâm là nội dung thế nào mà thôi. Trong bài viết này mình sẽ lấy mẫu CV tiếng Nhật của TopCV để hướng dẫn các bạn.

Để thực hành các bạn hãy truy cập vào link sau để sử dụng mẫu CV ví dụ: https://www.topcv.vn/mau-cv-tieng-nhat/japanese_default

Thông tin cá nhân Cung cấp các thông tin cơ bản nhất (tên, tuổi, ngày sinh, ảnh đại điện) và thông tin liên lạc (email, số điện thoại, địa chỉ) để nhà tuyển dụng biết bạn là ai.

Mục thông tin cá nhân trong CV tiếng Nhật

Lưu ý:

Furigana (ふりがな): Phiên âm tên của bạn bằng katakana để nhà tuyển dụng có thể gọi tên bạn chính xác. Tương tự phần địa chỉ cũng có furigana nhưng bạn có thể bỏ furigana ở địa chỉ nếu cảm thấy không cần thiết.

Ví dụ: tên bạn là Nguyen Van A thì furigana sẽ là グエン・ヴァン・ア

Ngày sinh (生年月日): Điều cần chú ý nhất ở đây là bạn điền ngày tháng năm theo định dạng của người Nhật: [Năm] 年 [Tháng] 月[Ngày].

Ví dụ: * 1992年07月22日生 (Đúng) * 22/07/1992 (Sai)

Lý lịch học tập Trình bày ngắn gọn về quá trình học tập của bạn bao gồm thời điểm nhập học, tốt nghiệp, tên trường, chuyên ngành và thông tin mô tả thêm như điểm trung bình (GPA), mô tả ngành học.

Mục lý lịch học tập trong CV tiếng Nhật

Lưu ý:

Ghi đầy đủ ngày tháng theo định dạng của người Nhật [Năm] 年 [Tháng] 月

Nên đưa điểm trung bình (GPA) nếu cao hoặc khi doanh nghiệp yêu cầu.

Nên mô tả rõ hơn về chuyên ngành được đào tạo, các đề đài đã nghiên cứu ở Đại Học nhất là đối với các bạn chưa có nhiều kinh nghiệm làm việc.

Chỉ cần đưa thông tin về quá trình học từ Đại Học trở lên hoặc cấp 3 nếu là trường chuyên. Không nên đưa quá trình học tập từ cấp 1, cấp 2 vì nó không cần thiết với nhà tuyển dụng.

Nếu có nhiêu hơn một thông tin học tập thì bạn ghi thông tin gần nhất lên đầu và các thông tin cũ hơn ở dưới.

Kinh nghiệm làm việc Trình bày ngắn gọn về kinh nghiệm làm việc việc bao gồm thời gian, tên công ty, vị trí công tác và kinh nghiệm đạt được.Mục kinh nghiệm làm việc trong CV tiếng Nhật

Lưu ý:

Ghi đầy đủ ngày tháng theo định dạng của người Nhật [Năm] 年 [Tháng] 月 (Nếu vẫn đang công tác thì bỏ trống ngày kết thúc).

Ở phần mô tả kinh nghiệm nên ghi rõ hơn về công việc mình đã làm, kinh nghiệm đạt để nhà tuyển dụng hiểu rõ hơn khả năng của bạn.

Ở phần mô tả của công ty cũ bạn nên ghi thêm về lý do nghỉ việc . Thông thường chúng ta không nên ghi mục này vào CV nhưng riêng với người Nhật thì họ rất quan tâm tới thông tin này. Bạn nên đưa lý do một cách khéo léo và thuyết phục để tránh làm mất điểm.

Nhà tuyển dụng Nhật Bản thường không có cảm tình với những bạn hay “nhảy việc”, bạn nên cân nhắc các thông tin đưa vào mục kinh nghiệm làm việc để tránh việc nhà tuyển dụng đánh giá bạn không tốt. Nếu bạn đã làm ở rất nhiêu nơi trong thời gian ngắn thì bạn có thể xem xét bỏ bớt các công việc không quan trọng và ghi lý do nghỉ việc thật cẩn thận.

Nếu bạn đã làm nhiều hơn một công ty thì nên sắp xếp công việc gần nhất lên đầu và các công việc trong quá khứ lần lượt ở dưới. Nhà tuyển dụng sẽ quan tâm tới việc làm gần nhất của bạn hơn các công việc bạn làm trong quá khứ.

Chứng chỉ, bằng cấp & giải thưởng Bằng cấp & chứng chỉ cũng là một phần rất quan trọng trong CV. Bạn nên ghi rõ tên chứng chỉ, bằng cấp, ngày cấp (và ngày hết hạn nếu có). Ngoài ra nếu bạn có giải thưởng nào đó mà bạn nghĩ có quan trọng với công việc bạn đang ứng tuyển thì cũng nên ghi vào.

Mục bằng cấp, chứng chỉ trong CV tiếng Nhật

Lưu ý:

Ghi đầy đủ ngày tháng theo định dạng của người Nhật [Năm] 年 [Tháng] 月.

Nên sắp xếp dữ liệu theo thời gian gần nhất lên trên cùng và cũ hơn lần lượt ở dưới.

Kỹ năng, lĩnh vực thế mạnh Những kỹ năng và lĩnh vực thế mạnh của bạn mà bạn cho rằng nó sẽ phù hợp với công việc bạn đang ứng tuyển.

Mục kỹ năng, lĩnh vực thế mạnh trong CV tiếng Nhật

Lưu ý:

Nên tìm hiểu kỹ về vị trí bạn ứng tuyển để biết được công việc đó cần kỹ năng gì của bạn nhất, từ đó bạn lựa chọn nội dung cho mục này để làm nổi bật sự phù hợp của bạn.

Sở thích Những kỹ năng và lĩnh vực thế mạnh của bạn mà bạn cho rằng nó sẽ phù hợp với công việc bạn đang ứng tuyển.

Mục sở thích trong CV tiếng Nhật

Lưu ý:

Không liệt kê sở thích của bạn một cách bừa bãi. Nên tìm hiểu xem sở thích nào sẽ đem lại lợi thế cho bạn. Ví dụ công việc yêu cầu người ham học hỏi thì sở thích lợi thế sẽ là đọc sách,…

Tìm hiểu kỹ về công ty bạn ứng tuyển để biết văn hoá doanh nghiệp, từ đó biết được sở thích nào của bạn sẽ giúp bạn dễ dàng hoà nhập với doanh nghiệp đó.

Mục tiêu nghề nghiệp / Lý do muốn vào công ty Đưa ra lý do vì sao bạn muốn ứng tuyển vào công ty và mục tiêu nghề nghiệp trong tương lai của bạn. Ở phần này bạn nên thể hiện cho nhà tuyển dụng thấy rằng bạn là một người thực sự quan tâm tới vị trí mà công ty đang tuyển, và sau đó bạn là một người có chí tiến thủ, có định hướng nghề nghiệp lâu dài và gắn bó với công ty.

Mục tiêu nghề nghiệp trong CV tiếng Nhật

Lưu ý:

Hãy tự mình viết, nếu bạn không giỏi viết lách thì hãy viết trung thực, thể hiện rằng bạn mong muốn được nhận vào công việc này và muốn gắn bó lâu dài.

Không nên viết những định nghĩa hay lý do chung chung, luôn đúng trong mọi trường hợp vì nó sẽ không mang lại lợi thế gì cho bạn cả, cố gắng đưa ra lý do của riêng bạn, mục tiêu của cá nhân bạn.

Các thông tin bổ sung Nếu công ty bạn yêu cầu các thông tin đặc thù như chiều cao, cân nặng..vv hoặc bản thân bạn muốn đưa thêm các thông tin bổ sung khác cho nhà tuyển dụng như địa điểm làm việc mong muốn, mức đãi ngộ mong muốn thì bạn có thể ghi vào mục này.

Mục thông tin bổ xung trong CV tiếng Nhật

Lưu ý:

Nếu công ty có nhiều trụ sở làm việc bạn có thể ghi rõ địa điểm làm việc mong muốn khi trúng tuyển.

Hãy viết CV một cách trung thực, không thể hiện sai sự thật trong CV của bạn vì có thể nó sẽ có tác dụng ngược vì CV chỉ là bước khởi đầu, bạn còn vòng phỏng vấn phía sau nữa, nếu sự thật bạn không giống như trong CV nhà tuyển dụng sẽ bỏ qua bạn.

Hãy đọc lại thật kỹ sau khi viết, rà soát lỗi chính tả để tránh những lỗi nhỏ làm mất điểm của bạn.

Để thực hành các bạn hãy truy cập vào link sau để sử dụng mẫu CV ví dụ: https://www.topcv.vn/mau-cv-tieng-nhat/japanese_default

Bản quyền nội dung thuộc về chúng tôi được bảo vệ bởi Luật bảo vệ bản quyền tác giả DMCA. Vui lòng không trích dẫn nội dung trang web khi chưa được sự cho phép của TopCV.

Hướng Dẫn Viết Cv Xin Việc Làm Thêm Cho Sinh Viên / 2023

Bạn là sinh viên? Bạn từng phải đau đầu vì gửi CV xin việc làm thêm nhưng bị từ chối? Vậy bạn có biết tại sao mình lại thất bại không? Nguyên nhân có thể ở chính lá đơn xin việc viết không đúng cách của bạn đấy.

Đối với phần đầu tiên này, bạn chỉ cần điền thông tin trung thực và lưu ý một số điểm sau:

– Ảnh đại diện: chọn ảnh rõ mặt, nghiêm túc, không bị nhòe, mờ, tốt nhất không nên để ảnh selfie.

– Cung cấp một số thông tin cá nhân cơ bản nhất như Ngày sinh, Số điện thoại, Địa chỉ, Email để nhà tuyển dụng có thể dễ dàng liên lạc với bạn.

Lưu ý email nên là tên thật của bạn để thể hiện sự chuyên nghiệp.

– Phần mục tiêu nghề nghiệp: Vì vẫn đang là sinh viên, nên bạn chỉ cần nói về mục tiêu ngắn hạn và những điều mình muốn học hỏi cũng như hoàn thiện trong tương lai gần. Ngắn gọn nhất có thể.

Đừng nhắc đến những điều quá to tát như trở thành trưởng phòng marketing, giám đốc bộ phận tuyển dụng nhân sự… khi mà bạn còn chưa có cả kinh nghiệm làm việc và định hướng nghề nghiệp chính xác. Nhà tuyển dụng rất có thể sẽ đánh giá bạn là con người phóng đại và sáo rỗng.

2. HỌC VẤN

Lưu ý:

Không nên đưa cả quá trình học tập từ cấp 1, cấp 2 vào CV xin việc làm thêm của bạn.

3. KINH NGHIỆM LÀM VIỆC

– Còn nếu bạn chưa có kinh nghiệm, chỉ tham gia các hoạt động tình nguyện, làm thêm các việc như phát tờ rơi, shipper…, thì vẫn có thể đề cập. Nhưng lưu ý chỉ ra chi tiết những điều bạn học hỏi được và phục vụ hiệu quả cho vị trí đang ứng tuyển như kỹ năng làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, sự linh hoạt, năng động, sáng tạo…

Lưu ý:

Không nên đề cập đến các công việc ngắn hạn (dưới 6 tháng), ngoại trừ khóa thực tập.

4. HOẠT ĐỘNG

Liệt kê các hoạt động tình nguyện, cộng đồng, sinh hoạt câu lạc bộ, sự kiện mà bạn đã hoặc đang tham gia (có thể kèm theo chứng nhận, giấy khen của từng hoạt động cụ thể).

Nếu bạn không tham gia hoạt động nào, có thể bỏ qua (xóa) phần này.

5. CHỨNG CHỈ, GIẢI THƯỞNG

Ví dụ: Chứng chỉ tiếng Anh (TOEIC, IELTS), chứng chỉ tin học văn phòng MOS, chứng chỉ tốt nghiệp khóa học thiết kế…

– Phần giải thưởng đề cập đến thành tích học tập, công việc, thành tích tại các cuộc thi bạn đã tham gia.

6. KỸ NĂNG

Phần này không nên liệt kê dài dòng tất cả những gì bạn có. Hãy chọn lọc những kỹ năng có thể giúp ích cho công việc đang ứng tuyển.

Ngoài ra còn có thể đưa minh chứng ngắn gọn những kỹ năng trên đạt được qua hoạt động, công việc gì.

Ví dụ: các kỹ năng phổ biến cần có trong CV khi đi xin việc làm thêm: làm việc nhóm, tư duy logic, phản biện, sáng tạo, thuyết trình, làm việc với máy tính, viết lách…

Đây là mục giúp nhà tuyển dụng đánh giá thêm về tính cách và sự phù hợp với môi trường làm việc của bạn. Chỉ nên nêu một vài sở thích tiêu biểu, hoặc có thể phục vụ cho vị trí ứng tuyển thì càng tốt.

ứng tuyển vị trí copywriter thì sở thích đọc sách là một lợi thế, ứng tuyển cộng tác viên sự kiện thì sở thích chụp ảnh, quay phim là một lợi thế…

8. THAM KHẢO

Mục này điền tên người quản lý hay trực tiếp phụ trách bạn để nhà tuyển dụng đối chiếu các thông tin trên CV xem có chính xác không.

– Nếu có thì điền đầy đủ họ tên, chức vụ, số điện thoại và email của người đó.

– Còn nếu không có thì bỏ qua (xóa mục), đây là mục tùy chọn.

Hoàn thành một bản CV xin việc chỉnh chu cho riêng mình chưa bao giờ là thừa. Đôi khi bạn không tưởng tượng được những lợi ích thiết thực nhất mà một mẫu CV ấn tượng và đẹp mắt nhất đem lại đâu.

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Cách Viết Cv (Rirekisho) Tiếng Nhật / 2023 trên website Rafs.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!