Xu Hướng 6/2023 # Cách Sử Dụng Pivottable Trong Excel Để Lập Báo Cáo – Tạo Thống Kê Hiệu Quả # Top 6 View | Rafs.edu.vn

Xu Hướng 6/2023 # Cách Sử Dụng Pivottable Trong Excel Để Lập Báo Cáo – Tạo Thống Kê Hiệu Quả # Top 6 View

Bạn đang xem bài viết Cách Sử Dụng Pivottable Trong Excel Để Lập Báo Cáo – Tạo Thống Kê Hiệu Quả được cập nhật mới nhất trên website Rafs.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bài này sẽ hướng dẫn chi tiết về cách sử dụng pivot table trong excel, pivot table là một tiện ích tự động của excel nhằm giúp người sử dụng thực hiện nhanh cách thao tác như trích lọc dữ liệu, tạo báo cáo, thống kê…. Có thể nói một cách khác pivot table là một công cụ giúp cho chúng ta phân tích dữ liệu theo một yêu cầu cụ thể nào đó.

Dữ liệu trên thể hiện danh sách chi tiết bán hàng của một công ty bán về sản phẩm hàng rau củ quả, thông tin chi tiết của đơn hàng được mô tả ngắn ngọn như sau: một dòng thể hiện thông tin bán một sản phẩm, ví dụ Banana (chuối), sản phẩm banana thuộc một loại hàng hóa nhất định đó là vegettable (đồ rau củ quả), có một số tiền bán được nhất định (amount) cho đơn hàng này và bán vào ngày (date) ở một đất nước (country).

Bài tập thực hành số 1 về pivot table sẽ tiến hành chèn pivot table vào một sheet khác từ dữ liệu có sẵn.

– Nhấn vào biểu tượng pivot  table ở menu Insert

– Một cửa sổ mới hiện lên, bạn nhấn chọn OK để thiết lập tạo một pivot table theo chế độ mặc định của excel.

Bảng pivottable hiện ra. Đầu tiên để tính tổng số tiền bán được của mỗi một sản phẩm, thì bạn làm theo các bước

– Kéo cột Product vào vùng Row Labels

– Kéo cột Amount vào vùng Values area

– Kéo cột Country vào vùng Report

Và đây là kết quả sau khi hoàn thành các bước trên.

Ngoài chức năng là tính tổng của một dòng theo một nhóm nào đó, như kết quả ở trên là tính tổng số tiền theo mỗi một sản phẩm, thì bạn có thể tùy chỉnh thành đếm số lượng hóa đơn có bán sản phẩm đó như bên dưới.

Đếm số lượng hóa đơn có chứa theo mỗi sản phẩm

– Nhấn phải chuột chọn vào giá trị đang được tính tổng Sum of Amout chọn Value Field Setting

Thay đổi cách tính toán theo yêu cầu ở tab Summarize Value by

Sau đó nhấn OK, kết quả hiện ra bên dưới sản phẩm Apple (táo) có 16 hóa đơn trên tổng số 28 hóa đơn

Nếu bạn phát hành thông tin từ website này, vui lòng ghi rõ nguồn bài viết. Xin cảm ơn. Hướng dẫn học word, excel, thủ thuật tin học văn phòng. Các dịch vụ về văn bản.

Bài hướng dẫn bạn nên tham khảo Khóa học hữu ích bạn nên tham gia

Cách Sử Dụng Data Table 1 Biến, 2 Biến Để Thống Kê Dữ Liệu Trong Excel

I. Data table dùng để làm gì?

– Data table là công cụ có thể dùng để thống kê, hoặc tính toán sự thay đổi biến động của một giá trị (một biến phụ thuộc) này khi một hoặc hai giá trị nào đó thay đổi (1 hoặc 2 biến độc lập thay đổi).

Ví dụ: Bạn có thể tính toán Số tiền bạn tiết kiệm được (biến phục thuộc) = Thu nhập hàng tháng của bạn (biến độc lập) – Chi phí sinh hoạt hàng tháng (biến độc lập) .

Hay, bạn có thể tính Lợi nhuận của doanh nghiệp = Doanh thu – Chi phí.

II. Cách Sử dụng Data Table để tính biến động

1. Cách sử dụng Data Table 1 biến để tính biến động

– Khi sử dụng data table chúng ta cần biết khái niệm các ô như: Ô truy xuất biến số theo hàng, Ô truy xuất biến số theo cột. Ô tham chiếu kết quả.

* Để thực hiện yêu cầu trên, ta thực hiện các bước như sau:

Bước 1: Tạo bảng data table với biến thu nhập sắp xếp theo hàng (D8:H8); nhập k ết quả cần biết (số tiền tiết kiệm) vào ô tham chiếu kết quả C9: =C5;

Bước 2: Quét chọn bảng data table từ địa chỉ C8:H9, chọn thẻ Data → vùng Data tools chọn What if analysis → chọn Data table như các thao tác từ 1 đến 3 ở hình sau:

Bước 3: Bảng data table xuất hiện, vì thu nhập thay đổi được sắp xếp theo hàng nên ta chọn truy xuất ở mục Row input cell với địa chỉ ô C3, mục Columns input cell bỏ trống, nhấn OK theo như hình sau.

Sau các thao tác trên ta được kết quả như hình sau:

⇒ Cách xử lý của Data table như sau: Đầu tiên Data table sẽ lấy giá trị 10 trong ô D8 trong bảng thu nhập thay đổi cho vào ô thu nhập hàng tháng C3, sau đó lấy kết quả số tiền tiết kiệm hàng tháng trong ô C5 chép vào ô tham chiếu kết quả C9, sau đó ghi kết quả này vào bảng data table tại ô D9. Tiếp tục lặp lại quá trình như trên với các giá trị thu nhập khác.

b. Data table 1 biến sắp xếp theo cột

– Bây giờ, Giả sử thu nhập hàng tháng của bạn cố định 11 triệu, chí phí hàng tháng thay đổi từ 4 đến 8 triệu, tính số tiền bạn tiết kiệm được hàng tháng.

Ta được kết quả như sau:

2. Cách sử dụng Data table 2 biến tính biến động

– Bây giờ giả sử thu nhập thay đổi từ 10-14 triệu, chi phí biến đổi từ 4-8 triệu, vậy số tiền tiết kiệm tương ứng là bao nhiêu?

– Thực hiện các bước như sau:

Bước 1: Tạo bảng data table với biến thu nhập sắp xếp theo hàng (D8:H8); nhập kết quả cần biết (số tiền tiết kiệm) vào ô tham chiếu kết quả C8: =C5;

Bước 3: Sau khi nhập đầy đủ thông tin trong cột Row input cell và column input cell, nhấn OK ta được kết quả như bảng sau

III. Cách sử dụng data table để thống kê dữ liệu

1. Sử dụng data table 1 biến để thống kê dữ liệu

– Yêu cầu: Thống kê số lượng theo loại VT, và thống kê thành tiền theo loại VT

* Trong bài này, ta sẽ kết hợp sử dụng sumif và data table 1 biến để thống kê, các bước thực hiện như sau, các bạn có thể xem

Bước 2: Quét chọn vùng dữ liệu từ I10:J12 rồi chọn thẻ data → what if analysis → data table, vì loại VT sắp xếp theo cột nên ta nhập dữ liệu trong ô Column input cell là I10 như hình sau

* Tương tự như vậy, ta thực hiện thống kê thành tiền theo Loại VT

– Đầu tiên, ta cũng nhập công thức trong ô E16: =SUMIF($C$5:$C$12,E15,$G$5:$G$12) ; sau đó quét vùng dữ liệu E15:G16, chọn thẻ data → what if analysis → data table, vì loại VT sắp xếp theo hàng nên ta nhập dữ liệu trong ô Row input cell là E15 như hình sau

2. Sử dụng data table 2 biến để thống kê dữ liệu

* Lưu ý: chúng ta hoàn toàn có thể dùng lênh Sumifs để thay thế data table 2 biến ở trên bằng cách dùng lệnh như sau: =SUMIFS($E$5:$E$12,$B$5:$B$12,$D14,$C$5:$C$12,E$13) sau đó fill kết quả theo chiều hàng và cột ta được kết quả là hình dưới, tương tự data table 2 biến.

Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Trim Trong Excel Hiệu Quả

Excel đưa ra những cách khác nhau để xoá khoảng trắng thừa và làm sạch dữ liệu của bạn. Nhưng trong bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu hàm Trim trong Excel – công cụ nhanh và dễ dàng nhất để xoá khoảng trắng thừa trong Excel.

1. Hàm Trim trong Excel – Xoá khoảng trắng phía trước trong cột số

Như bạn vừa thấy, hàm Trim trong Excel có chức năng xoá mọi khoảng trắng thừa khỏi cột dữ liệu mà không gặp khó khăn nào. Nhưng nếu dữ liệu của bạn là số, không phải chữ?

Nhìn qua, có vẻ hàm Trim trong Excel đã làm tốt nhiệm vụ. Nhưng nếu bạn xem xét kỹ hơn, bạn sẽ thấy các giá trị được chỉnh sửa không còn chức năng như số. Có vài điều bất thường như:

Cả cột gốc có khoảng trắng và cột đã sửa đều căn trái ngay cả khi bạn đặt dạng Số cho ô, nhưng số bình thường được mặc định căn phải.

Khi chọn từ 2 ô trở lên với số đã sửa, Excel chỉ hiện thị COUNT ở trên thanh trạng thái. Với số, thanh sẽ hiện thị SUM và hàm AVERAGE.

Công thức SUM áp dụng cho ô đã chỉnh sửa ra kết quả 0.

Cách nhẹ nhàng hơn là lồng hàm TRIM trong hàm VALUE:

Công thức trên sẽ xoá bỏ mọi khoảng trắng phía trước và phía sau, và trả giá trị kết quả về dạng số, như hình dưới.

2. Hàm Trim trong Excel – Cách xoá khoảng trắng phía trước (left trim)

Trong vài trường hợp, bạn có 2, thậm chí 3 khoảng trắng giữa các chữ để dữ liệu dễ đọc hơn. Tuy nhiên, khi bạn muốn bỏ những khoảng trắng phía trước, như thế này:

Như bạn đã biết, hàm Trim trong Excel cũng sẽ xoá khoảng trắng ở giữa các chữ. Để giữ lại những khoảng trắng này, chúng ta sử dụng công thức phức tạp hơn:

=MID(A2,FIND(MID(TRIM(A2),1,1),A2),LEN(A2))

Trong công thức trên, bạn kết hợp hàm FIND, MID và TRIM để tính toán vị trí của ký tự đầu tiên trong chuỗi. Và sau đó, bạn thêm con số đó vào hàm MID khác, hàm sẽ đưa toàn bộ chuỗi văn bản (độ dài chuỗi được tính bằng hàm LEN) về vị trí của ký tự đầu tiên.Hình dưới minh hoạ khi xoá mọi khoảng trắng phía trước, chỉ để lại khoảng trắng giữa các chữ.

Cuối cùng, thay thế đoạn chữ gốc bằng đoạn chữ đã được chỉnh sửa.

Đếm số khoảng trắng thừa trong 1 ô

Đôi lúc trước khi xoá khoảng trắng trong bảng Excel, bạn muốn biết có bao nhiêu khoảng trắng thừa ra trong đó.

Để có được con số này, tìm độ dài chuỗi văn bản bằng cách dùng hàm LEN, sau đó tính độ dài chuỗi văn bản khi không có khoảng trắng, và trừ đi:

Hình dưới minh hoạ công thức:

Lưu ý. Công thức trả kết quả là số khoảng trắng thừa, bao gồm khoảng trắng phía trước, phía sau và khoảng trắng thừa giữa các chữ. Nếu bạn muốn biết tổng số khoảng trắng, dùng hàm Substitute trong Excel.

3. Hàm Trim trong Excel – Đánh dấu ô có khoảng trắng thừa

Khi có những thông tin nhạy cảm hoặc quan trọng, bạn có thể chần chừ không biết nên xoá khoảng trắng. Trong trường hợp này, bạn có thể đánh dấu ô đó để kiểm tra thông tin trước khi quyết định xoá.

Để đánh dấu, ta dùng công thức điều kiện sau:

A2 là ô dữ liệu trên cùng mà bạn muốn đánh dấu.

Công thức hướng dẫn Excel đánh dấu ô có độ dài đoạn chữ lớn hơn độ dài đoạn chữ sau khi cắt bỏ khoảng trắng thừa.

Ở hình dưới, kết quả khớp với khoảng trắng thừa chúng ta đếm ở ví dụ trước.

Bạn có thể thành thạo ngay kỹ năng tin học văn phòng từ giảng viên FPT- Arena chỉ với 280,000Đ

Cách Làm Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh Bằng Excel

Cách làm báo cáo kết quả kinh doanh bằng Excel – Các doanh nghiệp tổ chức sản xuất kinh doanh với mục đích chính là thu được lợi nhuận. Bởi thế, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng hoạt động kinh doanh, giúp doanh nghiệp đưa ra những quyết định kinh doanh đúng đắn nhất. Vậy làm thế nào để làm báo cáo kết quả kinh doanh bằng Excel nhanh và đơn giản nhất. Kế Toán Việt Hưng sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề này.

1. Ý nghĩa của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

– Báo cáo kết quả kinh doanh cung cấp thông tin về doanh thu , chi phí và lợi nhuận trong một kì hoạt động của doanh nghiệp. Căn cứ vào Báo cáo kết quả kinh doanh các đối tượng quan tâm có thể đánh giá về kết quả và hiệu quả hoạt động sau mỗi thời kì, trên cơ sở đó dự báo về tương lai của DN.

– Báo cáo kết quả kinh doanh giúp các đối tượng quan tâm nhận diện rõ ràng các mối quan hệ cơ bản trong hoạt động kinh doanh , từ đó dự báo về lợi nhuận cũng như dòng tiền trong tương lai của DN. Để đứng vững và phát triển trong hoạt động kinh doanh, một doanh nghiệp cần tạo ra đủ tiền để mua sắm các tài sản mới cũng như thay thế các tài sản cũ để duy trì và mở rộng năng lực hoạt động của mình , trong đó lợi nhuận là một nhân tố quan trọng trong bức tranh tài chính tổng thể và là một nguồn chủ yếu để tạo tiền cho DN.

– Bên cạnh đó, Báo cáo kết quả kinh doanh còn giúp các đối tượng quan tâm đánh giá mức độ đóng góp cho xã hội của DN. Một DN tạo ra lợi nhuận tức là DN đó đã sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội(lực lượng xã hội và các nguyên liệu đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh).

2. Hướng dẫn cách làm báo cáo kết quả kinh doanh bằng Excel mới nhất

– Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong năm dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.

– Căn cứ bảng cân đối tài khoản phát sinh tài khoản

Cột 1: Các chỉ tiêu báo cáo: chỉ tiêu báo cáo về doanh thu, chi phí và lợi nhuận

Cột 2: Mã số các chỉ tiêu tương ứng

Cột 3: Thuyết minh (Tài khoản tương ứng) : Điền số tài khoản của các chỉ tiêu tương ứng

Cột 4: Tổng số phát sinh trong năm báo cáo.

Cột số năm nay: Đặt hàm SUMIF cho các chỉ tiêu tương ứng để lấy số liệu từ bảng cân đối số phát sinh năm, với:

– Trên bảng cân đối phát sinh chèn thêm một cột “mã số” và mã số tương ứng với từng chỉ tiêu như sau:

– Dãy điều kiện: là cột “Mã số” trên bảng cân đối số phát sinh năm.

– Điều kiện cần tính: là các ô mã số trên báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

– Dãy tính tổng: là cột phát sinh Nợ trên cân đối số phát sinh năm.

Công thức Excel trên bảng báo cáo kết quả kinh doanh như sau:

Chú ý: với chỉ tiêu 11 – Giá vốn bán hàng, chỉ tiêu này không bao gồm giá vốn bán hàng bị trả lại, trong khi số liệu trên CĐPS năm là tổng giá vốn đã bao gồm giá vốn bán hàng bị trả lại, vậy bạn phải trừ đi giá vốn của hàng bán bị trả lại.

Chi phí quản lý kinh doanh (24): Tổng số phát sinh bên Có TK 643 đối ứng với bên Nợ của TK 911

+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30): Mã số 30 = 20 + (21 – 22) – (24 + 25) Nếu kết quả lỗ thì ghi trong (…)

+ Thu nhập khác (31): Tổng số phát sinh bên Nợ của Tài khoản 711 đối ứng với bên Có của TK 911

+ Chi phí khác (32): Tổng số phát sinh bên có của TK 811 đối ứng với bên Nợ của TK 911

+ Lợi nhuận khác(40): Mã số 40 = Mã số 31 – Mã số 32

+ Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50): Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40

+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (51): Tổng số phát sinh bên Có TK 8211 đối ứng với bên Nợ tài khoản 911 hoặc Tổng số phát sinh bên Nợ TK 8211 đối ứng với bên Có TK 911

Cột 5: Số liệu của năm trước (để so sánh)

Số liệu ghi vào cột 5 “Năm trước” của báo cáo năm được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 1 “Năm nay’ của từng chỉ tiêu tương ứng của báo cáo này năm trước hoặc theo số đã điều chỉnh trong trường hợp phát hiện ra sai sót trọng yếu của các năm trước có ảnh hưởng đến kết qủa kinh doanh của doanh nghiệp trong các năm trước phải điều chỉnh hồi tố.

Kế Toán Việt Hưng đã hướng dẫn chi tiết công thức lên báo cáo kết quả kinh doanh trên Excel một cách chi tiết và đơn giản nhất. Tuy nhiên để làm được báo cáo kết quả kinh doanh một cách chính xác nhất các bạn nên tham gia một khóa học lên báo cáo tài chính tại Kế Toán Việt Hưng để có thêm nhiều kinh nghiệm thực tế nhất!

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Sử Dụng Pivottable Trong Excel Để Lập Báo Cáo – Tạo Thống Kê Hiệu Quả trên website Rafs.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!