Xu Hướng 2/2023 # Bảng Tổng Hợp Trong Excel # Top 5 View | Rafs.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Bảng Tổng Hợp Trong Excel # Top 5 View

Bạn đang xem bài viết Bảng Tổng Hợp Trong Excel được cập nhật mới nhất trên website Rafs.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Đôi khi các bảng tính có thể rất lớn. Khi tiếp cận một tập hợp dữ liệu lớn, được dàn dựng trên các hàng và cột dường như vô tận, được đặt trong một phông chữ nhỏ khiến bạn phải đặt câu hỏi với bác sĩ đo thị lực của mình, thật khó để biết ai có thể rút ra bất kỳ điều gì có ý nghĩa. Pivot Tables ở đây để giải quyết vấn đề đó.

Bảng Pivot là gì?

“Bảng A trục là một bảng thống kê tóm tắt các dữ liệu của một bảng bao quát hơn. Bản tóm tắt này có thể bao gồm tổng, trung bình hoặc các thống kê khác mà bảng tổng hợp nhóm lại với nhau theo một cách có ý nghĩa. ” -Wikipedia

Làm cách nào để tạo Bảng tổng hợp?

Chọn dữ liệu bạn muốn phân tích bằng cách đánh dấu dữ liệu đó trong bảng tính của bạn.

Khi bạn đã chọn dữ liệu, hãy chuyển đến tab “Chèn” trên ruy-băng và nhấp vào “Bảng tổng hợp”.

Bạn sẽ thấy một cửa sổ bật lên xác minh tập dữ liệu của mình. Bạn cũng có thể chọn vị trí bạn muốn Bảng Pivot hiển thị.

Khi bạn nhấp vào “OK”, bạn sẽ được đưa đến Bảng Pivot của mình. Bảng Pivot bắt đầu dưới dạng một trang trống với các trường từ tập dữ liệu của bạn ở phía bên phải của trang. Đây là các lựa chọn của các trường để hiển thị.

Sử dụng các trường đó để tùy chỉnh dữ liệu để bạn nhận được thông tin mình muốn. Ví dụ: tập dữ liệu của chúng tôi chứa các loại thông tin sau:

Đại diện Bán hàng

quận

Mục

Số Lượng

Sử dụng danh sách trường, chúng tôi có thể chọn xem bất kỳ hoặc tất cả các mục này. Trong ví dụ này, chúng ta sẽ chọn mọi thứ trừ “Quận”. Khi chúng ta nhấp vào các lựa chọn trường, chúng sẽ tự động hiển thị trong bảng.

Như bạn có thể thấy, Excel cố gắng đoán cách chúng tôi muốn thông tin được hiển thị. Nó cho chúng tôi “Đại diện bán hàng” là cấp cao nhất của chúng tôi vì chúng tôi đã chọn nó trước. “Mục” là cấp độ tiếp theo xuống, được chọn thứ hai. “Số lượng” được hiển thị dưới dạng giá trị vì tất cả các trường trong “Số lượng” đều là số.

Nếu chúng ta muốn thay đổi điều này, chúng ta có thể thao tác chế độ xem bằng cách kéo và thả các trường của tôi vào các lựa chọn hiển thị ở phía dưới bên phải của màn hình.

Nếu chúng ta muốn thấy “Mặt hàng” ở cấp cao nhất và “Đại diện bán hàng” ở cấp thứ hai, thì chúng ta có thể kéo “Mặt hàng” lên.

Điều này thay đổi bảng của chúng tôi thành nhóm đầu tiên theo “Mặt hàng” và tiếp theo là “Đại diện bán hàng”.

Nếu chúng tôi muốn xem các trường “Mục” trong cột thay vì hàng, chúng tôi sẽ kéo “Mục” vào “Nhãn cột”.

Đây là cách bảng thay đổi.

Pivot Tables cũng cho phép bạn thiết lập cơ chế lọc. Giả sử chúng tôi muốn có thể lọc tập dữ liệu của tôi theo quận. Để làm điều đó, trước tiên chúng ta cần chọn “Quận”.

Nó tự động mặc định thành “Nhãn hàng”. Để đặt nó làm bộ lọc của mình, tôi cần kéo nó vào “Bộ lọc Báo cáo”.

Bây giờ chúng tôi có khả năng lọc theo “Quận” từ đầu báo cáo của tôi. Chúng tôi thậm chí có thể chọn nhiều quận nếu chúng tôi nhấp vào hộp kiểm cho phép chúng tôi làm như vậy.

Làm cách nào để thay đổi Pivot Table của tôi?

Thực hiện các điều chỉnh cho Pivot Table của bạn thật dễ dàng. Chỉ cần sử dụng các công cụ ở bên phải màn hình của bạn.

Để bỏ chọn một trường, hãy bỏ chọn nó. Để di chuyển nó, hãy kéo nó đến một khu vực khác.

Tuy nhiên, đôi khi bạn có thể không thấy các công cụ của mình. Nếu thiếu các công cụ Pivot Table, bạn luôn có thể lấy lại chúng bằng cách bấm vào vùng của chính bảng đó.

Làm cách nào để thay đổi cách “Giá trị” hiển thị?

Phần “Giá trị” được mặc định là “tổng”.

Nếu bạn muốn xem một giá trị khác, bạn có thể thay đổi giá trị này bằng cách nhấp vào mũi tên thả xuống bên cạnh nhãn trường. Từ đó, hãy nhấp vào “Cài đặt trường giá trị…”.

Từ đây, bạn sẽ có khả năng chọn cách bạn muốn dữ liệu được tóm tắt. Bạn cũng có thể tùy chỉnh tên.

Nếu muốn, bạn có thể sử dụng tùy chọn “Hiển thị giá trị dưới dạng” để xem tỷ lệ phần trăm.

Bạn cũng có thể thay đổi cách bạn xem các giá trị bằng cách nhấp chuột phải vào tiêu đề cột. Điều này cho phép bạn xác định cách bạn muốn các giá trị của mình được tóm tắt hoặc hiển thị.

Tùy thuộc vào những gì bạn yêu cầu, một trang tính mới sẽ mở ra với các chi tiết như được hiển thị bên dưới hoặc thông tin sẽ hiển thị trong bảng hiện có của bạn.

Làm cách nào để đảm bảo bảng tổng hợp của tôi được cập nhật?

Đôi khi bạn có thể cần thêm thông tin vào bảng tính để điền vào bảng tổng hợp của mình. Để làm mới bảng tổng hợp của bạn để nó cung cấp cho bạn thông tin cập nhật nhất, hãy chuyển đến công cụ bảng tổng hợp của bạn, nhấp vào “Tùy chọn” và sau đó nhấp vào nút “Làm mới”. (Bạn cũng có thể thực hiện việc này bằng cách sử dụng Alt-F5 làm phím tắt.)

Làm cách nào để sử dụng tính năng nhóm để phân tích dữ liệu của tôi?

Bây giờ bạn có thể tạo một bảng cơ bản, bạn có thể muốn có thể phân tích thông tin của mình bằng cách đặt nó vào các nhóm phù hợp với bạn. Ví dụ: giả sử các đại diện bán hàng trong ví dụ trước đó của chúng tôi làm việc ở hai khu vực khác nhau. Chúng tôi muốn có thể so sánh số lượng bán hàng giữa hai khu vực. Để làm điều này, chúng tôi sẽ sử dụng chức năng nhóm thủ công.

Điều đầu tiên bạn cần làm là xác định các nhóm của bạn. Trong ví dụ của tôi, Alonzo, Carla và Deidre ở Vùng 1 còn Bob và Sophie ở Vùng 2. Để chọn nhóm, hãy nhấp vào thành viên đầu tiên trong nhóm của bạn, sau đó giữ ‘Ctrl’ và nhấp vào các thành viên khác.

Tiếp theo, nhấp chuột phải vào một trong các thành viên trong nhóm của bạn. Bây giờ hãy nhóm chúng lại.

Nhóm 1 hiện đã được thiết lập. Sử dụng cùng một phương pháp, tạo nhóm thứ hai của bạn.

Các đại diện bán hàng hiện được nhóm theo khu vực. Bạn có thể đổi tên các vùng bằng cách nhấp vào trường tên và nhập bất cứ thứ gì bạn muốn.

Tuy nhiên, điều này không giúp phân tích ngày tháng. Để so sánh hai khu vực, bạn có thể muốn xem “Tổng số lượng” cho mỗi nhóm. Để làm điều này, hãy nhấp chuột phải vào tiêu đề nhóm của bạn và nhấp vào “Tổng phụ”.

Ngay cả khi bạn chỉ sử dụng tùy chọn này cho một trong các nhóm, nó sẽ cho phép bạn xem tổng phụ của các nhóm khác.

Sau khi phân tích xong dữ liệu của mình, bạn có thể hủy nhóm bằng cách nhấp chuột phải một lần nữa và chọn “Hủy nhóm”.

Làm cách nào để chuyển bảng tổng hợp của tôi thành biểu đồ?

Khi bạn đã tạo bảng tổng hợp của mình, bạn có thể biến nó thành biểu đồ bằng cách nhấp vào trong bảng, nhấp vào “Chèn” và chọn loại biểu đồ bạn muốn.

Bạn cũng có thể tạo biểu đồ khi lần đầu tiên thiết lập bảng tổng hợp của mình bằng cách nhấp vào PivotChart khi bạn tạo bảng lần đầu tiên thay vì PivotTable. Thao tác này sẽ tạo cả bảng và biểu đồ cho bạn.

Đó là mọi thứ bạn cần biết để bắt đầu với bảng tổng hợp. Hy vọng rằng công cụ này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về dữ liệu của mình. Hãy thử chạy một vài báo cáo và biến chúng thành bảng tổng hợp. Bạn có thể tìm ra điều gì đó về dữ liệu của mình mà trước đây bạn chưa nhận thấy!

Hãy nhớ rằng, nếu bạn cần hỗ trợ hoặc có câu hỏi về việc báo cáo, bạn luôn có thể liên hệ với Nhóm HMIS tại Thương mại.

Chia sẻ bài viết này

Cách Tạo Bảng Trong Excel, Hướng Dẫn Chèn Bảng Trong Excel

Chào anh em! Ắt hẳng trong anh em chúng ta ai cũng biết đến Excel, bộ công cụ huyền thoại của microsoft dành cho người dùng văn phòng. Excel hỗ trợ tính toán, lập biểu bảng, lưu trữ và sắp xếp dữ liệu người dùng. Và trong bài viết hôm nay Lê Thuận Blog sẽ bàn bạc, chém gió cho anh em nghe về vấn đề cách tạo bảng trong excel là như thế nào?

Hướng dẫn cách tạo bảng trong excel, chèn bảng trong Excel

1. Tạo bảng cơ bản trong excel

Bước thứ hai:

Sau đó, anh em thấy một cửa sổ mới hiện lên – có tên là Create Table. Các anh em sẽ thấy vùng dữ liệu mình quét khối lúc nảy – được bao bởi đường viền đứt khúc chạy liên tục. Như hình bên dưới.

– Thường những gì anh em quét khối để tạo bảng sẽ được chứa trong đó hết. Nhưng nếu anh em muốn chỉnh sửa lại thì anh em nhấn vào nút vuông có dấu mũi tên xéo lên, ở thanh có biểu thức bôi đen. Như được đánh dấu trên hình.

Cuối cùng anh em nhấn vào nút OK là tạo được.

Anh em đừng tưởng làm vậy là xong, đừng tưởng bở anh em ạ. Các anh em mới chỉ vẽ được cái khung xương của nó thôi. Muốn biết đắp thêm da thịt, rồi tha son dặm phấn cho nó thế nào. Anh em xem tiếp phần 2.

2. Thiết kế table từ chức năng Design

Ở mục Table Style Options, anh em có thể tick chọn vào ô được liệt kê để định dạng cho những yếu tố khác trong bảng.

Hai mục được tick sẵn, theo tôi anh em nên để. Còn những mục khác, anh em có thể tick thử vào để coi trong bảng của mình thay đổi ra sao. Nếu anh em thấy hợp lý thì để, không phù hợp với mục đích của mình thì bỏ tick.

3. Tạo bảng theo ý muốn của anh em

Trước tiên để tạo được một bảng theo ý muốn của mình, anh em cần phải thiết kế ra một mẫu cho nó trước đã. Rồi sau đó, anh em tạo bảng theo mẫu mình đã thiết kế là ngon lành cành đào luôn á.

Để làm được điều này, anh em thực hiện theo các bước sau:

Bước thứ hai:

Hiện thị lên một cửa sổ New Table Quick Style. Anh em đặt tên cho table style của mình ở trường Name.

– Mục nào đã được anh em format – nó sẽ được in đậm. Nghĩa là đã thay đổi theo ý của mình rồi.

– Nếu không thích định dạng đã tạo, anh em có thể bấm vào nút Clear để tẩy nó đi.

– Anh em để ý ở mục Preview để xem những thay đổi trực quan, và muốn áp dụng luôn ngay trên bảng hiện tại thì anh em tick vào ô Set as default table quick style for this document.

Sau cùng anh em nhấn vào nút OK chà bá bên dưới là xong. Anh em tạo bảng mới chỉ cần áp dụng mẫu đã thiết kế là lụm hà.

Tạm kết

Rồi! Tới đây tôi xin kết thúc bài viết cách tạo bảng trong excel. Qua bài chia sẻ này, hy vọng giúp anh em nắm bắt cách cơ bản để tạo được một table, rồi sau đó dùng những chức năng được Excel hỗ trợ để thiết kế hay tối ưu cho cái bảng của anh em đã tạo. Cảm ơn tất cả anh em đã theo dõi bài viết, chúc anh em thực hiện thành công. Xin chào thân thương và hẹn gặp lại.

Cách Tạo Bảng Trong Excel

Trong exel , có những thao tác cơ bản mà bạn thực hiện nó một cách dễ dàng , một trong số đó là cách tạo bảng trong exel. Việc tạo bảng này giúp bạn có thể khoanh vùng dữ liệu cần dùng để có thể dễ nhìn và thực hiện hơn cho dù ở mặc định exel vốn dĩ đã có rất nhiều ô vuông.

Vậy làm sao để tạo bảng trong exel ? Thực ra chỉ cần vài thao tác cơ bản bạn có thể nhanh chóng tạo cho mình một bảng exel với các hàng , các cột , màu và kiểu đường nét phù hợp.Bài viết này , mình xin chia sẻ cho các bạn một số cách dễ dàng thực hiện nhất đối với việc tạo bảng trong exel.

1. Tạo bảng trong Excel với chức năng Insert Table

Khi khởi động xong phần mềm Exel , bạn hãy bôi đen số dòng và số cột cần tạo bằng cách kéo chuột trái sang ngang để tăng số dòng và xuống dưới để tăng số cột .

Để bảng tính của mình đa dạng hơn ,các bạn có thể lựa chọn thêm các Options trong phần Table Tools bao gồm:

Header Row: Tính năng này giúp dòng đầu của bảng để ghi các thông tin

Totol Row: Tính năng này giúp dòng cuối cùng của bảng để tính tổng các số lượng

Banded Row: Tính năng này giúp tô màu xen kẽ và nhóm các ô

First column: Tính năng này giúp cột đầu tiên của bảng phía trái giống Header để ghi thông tin

Last Column: Tính năng này giúp cột cuối cùng của bảng để tổng kết hoặc note thêm gì đó

Banded Column: Tính năng này giúp tô màu xen kẽ cho cột

Nếu bạn muốn phù hợp với giao diện cá nhân để có dễ dàng làm việc thì bạn vào Table Styles để thay đổi giao diện

Cách này cũng có thể giúp bạn tạo bảng với dữ liệu có sẵn , tuy nhất sẽ mất nhiều công sức hơn so với 2 cách trên vì khi thực hiện bạn phải chỉnh sửa nhiều hơn . Tuy nhiên mình cũng muốn hướng dẫn cho các bạn để các bạn có thể tham khảo

Cũng như 2 các trên , bạn cần bôi đen vùng cần tạo bảng rồi chọn Boder sau đó sẽ hiện lên các mục để bạn lựa chọn.

Tổng Hợp Các Phím Tắt Nên Biết Trong Word, Excel Trên Macbook

Tổng hợp các phím tắt Nên Biết trong WORD, EXCEL trên MacBook 

Việc sử dụng các phím tắt trong tin học văn phòng trên MacBook bao giờ cũng giúp người dùng thao tác nhanh các tác vụ ở trên bàn phím. Vậy các phím tắt thường sử dụng trong Excel là những phím nào, nội dung bài viết sau sẽ cho bạn câu trả lời.

1. Các phím tắt cơ bản 

Tìm kiếm các phím tắt trong Word, Excel trên MacBook là một trong số những thông tin nhiều người tìm kiếm, bởi nó giúp người dùng rất nhiều trong khi làm việc nhờ thao tác nhanh chóng. Hiện nay, một số phím tắt trên Mac cũng được chia sẻ nhiều với những ai cần thực hiện các lệnh như sao chép, cắt, dán…

COMMAND + P

 hoặc 

CONTROL + P

thực hiện lệnh in.

COMMAND + F

thực hiện lệnh tìm kiếm.

COMMAND + X

 hoặc 

CONTROL + X

thực hiện lệnh cắt.

COMMAND + C

 hoặc 

CONTROL + C

thực hiện lệnh sao chép trên MacBook.

COMMAND + V

 hoặc 

CONTROL + V

thực hiện lệnh dán.

COMMAND + S

 hoặc 

CONTROL + S

thực hiện lệnh lưu.

2. Các phím tắt theo từng ứng dụng khác nhau trong tin học văn phòng Microsoft Office

2.1. Phím tắt Excel trên MacBook

Trong thông tin về hướng dẫn sử dụng Excel trên MacBook đã chỉ ra rằng việc sử dụng các phím tắt sẽ giúp người dùng làm việc hiệu quả hơn, nhất là với những ai phải sử dụng ứng dụng này mỗi ngày. 

Hướng dẫn phím tắt khi làm việc với các ô trên Excel:

Tổ hợp phím

CONTROL + SHIFT + =

: Chèn ô.

Tổ hợp phím

COMMAND + -

 hoặc 

CONTROL + -

 : Xóa ô.

Tổ hợp phím 

COMMAND + K

 or 

CONTROL + K

: Chèn liên kết.

Tổ hợp phím 

CONTROL + ;

: Nhập ngày.

Tổ hợp phím

COMMAND + ;

 (dấu chấm phẩy): Nhập thời gian.

Tổ hợp phím

COMMAND + SHIFT + *

(dấu hoa thị): Chọn ô hiển thị.

Tổ hợp phím

SHIFT + DELETE

: Chọn ô đang hoạt động trong nhiều ô.

Tổ hợp phím

SHIFT + SPACEBAR

: Chọn hàng.

Tổ hợp phím

CONTROL

+ 9: Ẩn hàng.

Tổ hợp phím

CONTROL + SHIFT + (

: Bỏ ẩn hàng.

Tổ hợp phím

CONTROL + SPACEBAR

: Chọn cột.

Tổ hợp phím

CONTROL + 0

 (số 0): Ẩn cột.

Tổ hợp phím

CONTROL + SHIFT + )

: Bỏ ẩn cột

Để di chuyển trong và giữa các bảng tính:

Tổ hợp phím

CONTROL + PAGE DOWN

 hoặc 

OPTION + mũi tên sang phải

: Chuyển đến trang kế tiếp.

Tổ hợp phím

CONTROL + PAGE UP

 hoặc 

OPTION + mũi tên sang trái

: Chuyển đến trang trước.

Tổ hợp phím

CONTROL + DELETE

: Chuyển đến ô hiện hành.

Ngoài ra, cách xuống dòng Excel trong Mac như thế nào cũng được nhiều người dùng liên hệ tìm kiếm. Bởi đây là thao tác sử dụng khá nhiều. Và tất nhiên việc sử dụng phím tắt trong trường hợp này cũng được ưu tiên vì nhanh chóng và thuận tiện.

Cách xuống dòng trong Excel trên MacBook

bằng phím tắt là sử dụng tổ hợp phím

Control + Option + Enter

để có thể xuống dòng trong cùng một ô ở Excel.

Xuống dòng trong Excel MacBook

cũng có thể sử dụng tổ hợp phím

Control + Command + Enter

.

Cách xuống dòng trong Excel Mac

này có thể áp dụng cho dòng máy MacBook được sử dụng hiện nay.

Để có thể nắm rõ hơn về các phím tắt trong Excel, người dùng có thể truy cập vào trang chủ của website https://Exceljet.net/keyboard-shortcuts . 

2.2. Phím tắt Word trên MacBook

Định dạng cho các đoạn văn

COMMAND + E

: Căn giữa.

COMMAND + J

: Căn đều hai bên.

COMMAND + L

: Căn lề trái.

COMMAND + R

: Căn lề phải.

Font chữ:

COMMAND + SHIFT + <

: Giảm kích thước của font chữ.

COMMAND + SHIFT + A

: Viết hoa tất cả các chữ.

COMMAND + B

: Bôi đậm chữ.

COMMAND + I

: In nghiêng chữ.

COMMAND + U

: Gạch dưới chữ.

COMMAND + SHIFT + D

: Gạch dưới kép.

Thay đổi khoảng cách giữa các dòng 

COMMAND + 1

: Dòng đơn.

COMMAND + 2

: Dòng kép.

COMMAND + 5

: khoảng cách 5 dòng.

Danh  mục đặc biệt:

SHIFT + RETURN

: Chèn một ngắt dòng.

SHIFT + ENTER

: Chèn một ngắt trang.

COMMAND + SHIFT + ENTER

: Chèn cột.

OPTION + G

: Chèn biểu tượng bản quyền.

OPTION + 2

: Chèn ký hiệu thương hiệu.

OPTION + R

: Chèn ký hiệu thương hiệu đã đăng ký.

2.3. Phím tắt PowerPoint trên MacBook

Làm việc với slide:

Tạo slide mới: 

COMMAND + N

Mở slide có sẵn: 

COMMAND + O

 (chữ O)

Đóng slide hiện tại: 

COMMAND + W

In Slide:

 COMMAND + P

Lưu Slide: 

COMMAND + S

Chèn slide: 

COMMAND + SHIFT + N

 hoặc 

CONTROL + M

Khi trình chiếu:

Trình chiếu bắt đầu ở trang đầu tiên: 

COMMAND + SHIFT + RETURN

Trình chiếu bắt đầu từ trang hiện tại: 

COMMAND + RETURN

Kết thúc trình chiếu: 

ESC, COMMAND + PERIOD hoặc HYPHEN

Ẩn con trỏ: 

CONTROL + H

Thay đổi khung hiển thị:

Xem chế độ bình thường: 

COMMAND + 1

Chế độ sắp xếp Slide: 

COMMAND + 2

Xem các trang ghi chú: 

COMMAND + 3

Xem ở chế độ ở outline: 

COMMAND + 4

Xem ở chế độ toàn màn hình: 

COMMAND + CONTROL + F

Chế độ xem dành cho presenter: 

OPTION + RETURN

2.4. Phím tắt Microsoft Outlook trên MacBook

Email:

Soạn thư mới: 

COMMAND + N

Lưu thư  vào Bản nháp: 

COMMAND + S

Gửi thư: 

COMMAND + RETURN

Đính kèm tệp vào thư: 

COMMAND + E

Gửi và nhận tất cả thư: 

COMMAND + K

Trả lời thư hiện tại: 

COMMAND + R

Trả lời tất cả:

 SHIFT + COMMAND + R

Chuyển tiếp thư: 

COMMAND + J

Tạo sự kiện, ghi chú, tác vụ hay liên hệ mới: 

COMMAND + N

Mở sự kiện, ghi chú, tác vụ hoặc liên hệ: 

COMMAND + O (chữ O

)

Xóa sự kiện, ghi chú, tác vụ hoặc liên hệ:

 DELETE

Điều hướng đến ô trước: 

SHIFT + CONTROL + [

Điều hướng đến ô tiếp theo:

 SHIFT + CONTROL + ]

Chuyển chế độ xem lịch bao gồm cả ngày hôm nay: 

COMMAND + T

Gửi ghi chú dưới dạng email: 

COMMAND + J

Hôm nay: CONTROL + 1

Ngày mai: CONTROL + 2

Tuần này: CONTROL + 3

Tuần tới: CONTROL + 4

Không có ngày đến hạn: CONTROL + 5

Ngày đến hạn nhất định: CONTROL + 6

Thêm lời nhắc: CONTROL + =

Đánh dấu hoàn thành: CONTROL + 0 (zero)

 2.5. Phím tắt Microsoft OneNote trên MacBook

Chuyển đổi trong mục:

Chuyển đổi giữa các mục: 

OPTION + TAB

Di chuyển đoạn văn bản lên: 

COMMAND + SHIFT + Mũi tên lên

Di chuyển đoạn văn bản xuống :

COMMAND + SHIFT + mũi tên xuống

Di chuyển đoạn văn bản sang trái : 

COMMAND + SHIFT + mũi tên trái

Chuyển đổi giữa các trang trong một notebook:

Đưa con trỏ vào trang trong mục notebook, rồi nhấn tổ hợp 

CONTROL + TAB

Điều hướng Add Page sẽ được highlight ở phía bên phải.

Dùng phím mũi tên để di chuyển lên hoặc để chọn trang.

Chèn và xóa:

Chèn vào dấu ngắt dòng (xuống dòng mềm): 

SHIFT + RETURN

Chèn ngày hiện tại: 

COMMAND + D

Chèn ngày và giờ hiện tại: 

COMMAND + SHIFT + D

Chèn liên kết: 

COMMAND + K

Xóa từ vị trí bên trái điểm chèn văn bản: 

OPTION + DELETE

Xóa từ vị trí  bên phải điểm chèn văn bản: 

FN + OPTION + DELETE

Xem danh sách sổ tay: 

CONTROL + G

Tìm kiếm mọi sổ ghi chép: 

COMMAND + OPTION + F

Tạo trang mới:

 COMMAND + N

Di chuyển một trang: 

COMMAND + SHIFT + M

Sao chép trang: 

COMMAND + SHIFT + C

3. Cách tùy chỉnh cài đặt phím tắt 

Tiếp đến, bạn cần phải nhấn vào chỗ dấu cộng, lựa chọn ứng dụng rồi nhập lệnh Menu và thêm vào đó các phím tắt.

4. Một số tổ hợp phím tắt khác cho MacBook 

Control-Command-Power

:  khởi động lại Mac.

Control-Shift-Power

: Chế độ ngủ của màn hình.

Control – Option – Command – Power

: Thoát khỏi tất cả ứng dụng và tắt máy.

Control-H

: Xóa ký tự ở bên trái

Control-D

: Xóa ký tự ở bên phải

Control-A

: Di chuyển đến vị trí đầu dòng

Control-E

: Di chuyển đến vị trí cuối dòng hoặc đoạn

Control-F

: Tiến lên một ký tự

Control-B:

Lùi một ký tự

Mong rằng với thông tin về các phím tắt trong Excel trên MacBook cùng với tổng hợp phím tắt thường sử dụng trong MacBook, sẽ giúp bạn nắm được một số phím tắt thường hay sử dụng. Nhờ đó có thể hỗ trợ công việc một cách hiệu quả hơn.

Bạn có hài lòng với nội dung này không?

Cập nhật thông tin chi tiết về Bảng Tổng Hợp Trong Excel trên website Rafs.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!